vanban.org

Điều 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 56/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 16/08/2024 Hiệu lực 21/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Về việc ủy quyền cho sở tài nguyên và môi trường thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và tổ chức triển khai một số nhiệm vụ của cơ quan cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh · 56/2024/QĐ-UBND
21/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Về việc bổ sung khoản 4 Điều 2 của Quyết định 36/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2022 về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và môi trường thực hiện thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Giấy phép môi trường; Phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh · 05/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Tổ chức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường

a) Tiếp nhận, đăng tải nội dung tham vấn Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, gửi kết quả tham vấn cho chủ dự án theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

b) Tiếp nhận hồ sơ, thành lập Hội đồng thẩm định, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tổ chức khảo sát thực tế; lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường; tổ chức hội đồng thẩm định; thông báo kết quả thẩm định; rà soát hồ sơ sau khi chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung theo quy định tại Điều 34 của Luật Bảo vệ môi trường trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định.

2. Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh Giấy phép môi trường

a) Thực hiện thẩm định hồ sơ cấp, cấp lại Giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 29 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường: tiếp nhận hồ sơ, công khai nội dung báo cáo đề xuất cấp, cấp lại Giấy phép môi trường trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường; thành lập Hội đồng thẩm định/Tổ thẩm định/Đoàn kiểm tra; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tổ chức khảo sát thực tế; tổ chức Hội đồng thẩm định/kiểm tra; thông báo hoàn thiện hoặc trả hồ sơ; rà soát hồ sơ sau khi chủ dự án đầu tư, cơ sở chỉnh sửa, bổ sung trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại Giấy phép môi trường.

b) Thực hiện thẩm định hồ sơ cấp đổi, điều chỉnh Giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp đổi, điều chỉnh Giấy phép môi trường.

3. Tổ chức thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản

Thực hiện theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường: tiếp nhận hồ sơ; thành lập Hội đồng thẩm định; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tổ chức khảo sát thực tế; tổ chức Hội đồng thẩm định; thông báo kết quả thẩm định; rà soát hồ sơ sau khi chủ dự án, cơ sở chỉnh sửa, bổ sung trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định.

4. Công khai trên trang thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường giấy phép môi trường, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 10 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường: cử cán bộ, công chức kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm; tiến hành đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải xả ra môi trường; xử lý hoặc chuyển hồ sơ cho người có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định; tiếp nhận, xử lý các kiến nghị và hướng dẫn khắc phục ô nhiễm, sự cố môi trường (nếu có).