vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế, số lượng người làm việc — Quyết định 56/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 12/11/2024 Hiệu lực 25/11/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An · 56/2024/QĐ-UBND
25/11/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An · 36/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 91/2014/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An · 91/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế, số lượng người làm việc

1. Lãnh đạo Ban

a) Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế gồm: Trưởng Ban và không quá 03 Phó Trưởng Ban;

b) Trưởng Ban là người đứng đầu, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của Ban Quản lý Khu kinh tế;

c) Phó Trưởng Ban là người giúp Trưởng Ban, được Trưởng Ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công hoặc ủy quyền. Khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho nghỉ hưu và thực hiện các chính sách khác đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức và phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Văn phòng;

b) Phòng Kế hoạch và Đầu tư;

c) Phòng Quy hoạch và Xây dựng;

d) Phòng Tài nguyên và Môi trường;

đ) Phòng Doanh nghiệp và Lao động;

Mỗi phòng quản lý ít nhất 02 lĩnh vực công tác; các lĩnh vực công tác phải có đối tượng quản lý rõ ràng phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn; Văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ bố trí tối thiểu 06 biên chế công chức. Đối với phòng có dưới 09 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; phòng có từ 09 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng. Trưởng Ban quy định cụ thể chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:

a) Ban Quản lý dự án khu vực Khu kinh tế Nghệ An: Thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của cấp có thẩm quyền.

b) Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ quản lý hạ tầng, môi trường và hỗ trợ đầu tư trong khu kinh tế, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế chủ trì xây dựng đề án, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành liên quan trình các cấp có thẩm quyền xem xét cho chủ trương, quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cơ chế tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của pháp luật.

4. Biên chế, số lượng người làm việc

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Ban Quản lý Khu kinh tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm Ban Quản lý Khu kinh tế xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.