Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thị xã Sơn Tây (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 56/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 18/01/2026
Thay thế: 40/2026/QĐ-UBND · 02/04/2026
Sửa đổi, bổ sung: 10/2026/QĐ-UBND · 18/01/2026
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 2 năm
18/01/202610/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem
01/07/202538/2025/QĐ-UBNDSửa đổi
20/09/2024Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 56/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội".
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Phân cấp thực hiện một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố
Chương II — BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 5. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ)
Điều 6. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ)
Điều 7
Điều 8. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà, công trình (thực hiện Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ)
Điều 9. Bồi thường di chuyển mồ mả (thực hiện Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ)
Điều 10. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện Điều 104 Luật Đất đai)
Điều 11
Chương III — HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 12
Điều 13. Hỗ trợ tự lo chỗ ở mới đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (thực hiện khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ- CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ)
Điều 14. Hỗ trợ ổn định sản xuất kinh doanh (thực hiện Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ)
Điều 15. Hỗ trợ di dời vật nuôi (thực hiện khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ)
Điều 16. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi bị Nhà nước thu hồi đất (thực hiện khoản 5 Điều 109 Luật Đất đai và Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ)
Điều 17. Hỗ trợ tạm cư (thực hiện khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai)
Điều 18. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng (thực hiện khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai)
Chương IV — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 19
Điều 20. Suất tái định cư tối thiểu và hỗ trợ tái định cư (thực hiện khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ)
Điều 21. Hỗ trợ tự lo tái định cư (thực hiện Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ)
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của đơn vị làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 25. Trách nhiệm của các Sở, ngành Thành phố
Điều 26. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án (trường hợp xác định chủ đầu tư trước khi thu hồi đất)
Điều 27. Trách nhiệm của các đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi thu hồi đất
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục. Chính sách hỗ trợ khác đối với từng trường hợp cụ thể
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy