vanban.org

Điều 5. Tách thửa đất — Quyết định 56/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 193/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025 Thay thế: 192/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Hà Nam Ban hành 07/10/2024 Hiệu lực 18/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 193/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất chưa sử dụng, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân; hạn mức, diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 193/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về suất tái định cư tối thiểu; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa, hợp thửa đất và Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 56/2024/QĐ-UBND
01/01/2026192/2025/QĐ-UBND +1Sửa đổi Đang xem 18/10/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tách thửa đất

1. Việc tách thửa đất phải đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai và không bao gồm các trường hợp sau:

a) Đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Cắt qua công trình xây dựng là nhà ở chính.

c) Thửa đất thuộc khu vực có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt, chấp thuận.

2. Khi tách thửa đất phải đảm bảo có lối đi chung tối thiểu bề rộng ≥ 2 m; diện tích để ra làm lối đi chung không phải chuyển mục đích sử dụng đất và được thống nhất khi làm thủ tục tách thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai chỉ cập nhật, chỉnh lý vào hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định. 

3. Diện tích, kích thước tối thiểu tách thửa đất đối với đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở 

a) Đất ở tại đô thị (phường, thị trấn ): Diện tích của thửa đất sau khi tách thửa ≥ 40 m2; chiều rộng, chiều sâu >3,5 m. 

b) Đất ở tại nông thôn ( các xã ): Diện tích của thửa đất sau khi tách thửa ≥ 60 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4,0 m. 

c) Thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa chỉ có đất vườn, ao thì diện tích, kích thước phải đảm bảo: Khu vực đô thị diện tích ≥ 40 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5 m; khu vực nông thôn diện tích ≥ 60 m2; chiều rộng, chiều sâu > 4,0 m; 

4. Diện tích, kích thước tối thiểu tách thửa đất đối với đất nông nghiệp 

- Đất nông nghiệp không phải đất trồng lúa sau khi tách thửa phải đảm bảo ≥ 180 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu ≥5 m. 

- Đất trồng lúa sau khi tách thửa phải đảm bảo ≥ 360 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu: >10 m.