vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của các bên trong việc bàn giao, tiếp nhận — Quyết định 56/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025
Hà Giang Ban hành 12/11/2024 Hiệu lực 25/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2024/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của các bên trong việc bàn giao, tiếp nhận

1. Chủ đầu tư:

a) Có trách nhiệm bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, tổ chức thực hiện bảo hành, bảo trì theo quy định của pháp luật, quản lý và bảo đảm chất lượng vận hành đối với các công trình chưa bàn giao; cung cấp dịch vụ đô thị cho đến khi hoàn thành bàn giao và đối với phần hạ tầng chủ đầu tư được giữ lại để đầu tư, kinh doanh. Chủ đầu tư có trách nhiệm khắc phục các tồn tại (nếu có) về: hồ sơ pháp lý công trình, chất lượng công trình, xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến khi đạt yêu cầu trước khi bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác.

b) Lập kế hoạch thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận công trình hạ tầng; đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng và bảo hành công trình bàn giao theo quy định của pháp luật có liên quan.

c) Tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình; lập và phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình; lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình; thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì, đảm bảo đúng quy định đến thời điểm bàn giao cho Bên tiếp nhận.

d) Có trách nhiệm tổ chức phê duyệt quyết toán hồ sơ xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đã hoàn thành theo đúng quy định hiện hành, để xác định giá trị tài sản bàn giao cho Bên tiếp nhận.

đ) Chỉ được phép bàn giao đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác đã hoàn thành và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư theo quy định.

e) Đối với dự án đầu tư có nhiều hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật được bàn giao cho các bên tiếp nhận khác nhau thì việc phân chia các hạng mục công trình hoặc các gói thầu của dự án đầu tư phải đảm bảo sự thuận tiện và thống nhất việc bàn giao cho các bên tiếp nhận.

g) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác đã qua sử dụng, trước khi bàn giao phải tiến hành đánh giá chất lượng, hoàn thành các công tác bảo trì cần thiết và xác định nguyên giá, giá trị khấu hao, giá trị còn lại của tài sản công trình hạ tầng kỹ thuật.

h) Hoàn thành việc bàn giao hồ sơ và bàn giao công trình tại hiện trường theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quyết định này cho Bên tiếp nhận trước thời điểm Bên tiếp nhận ban hành văn bản tiếp nhận chính thức công trình.

i) Các công trình hạ tầng kỹ thuật chưa được bàn giao cho Bên tiếp nhận thì Chủ đầu tư phải tổ chức đầu tư, quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình.

k) Trong thời gian bảo hành công trình hạ tầng, nếu phát hiện tình trạng hư hỏng thì Chủ đầu tư phải kịp thời khắc phục và có văn bản báo cáo hoàn thành công tác bảo hành công trình cho Bên tiếp nhận.

l) Khuyến khích chủ đầu tư các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác mời Bên tiếp nhận tham gia quản lý, giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật nhằm thuận lợi trong công tác quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình từ giai đoạn xây dựng đến khi bàn giao, tiếp nhận, khai thác, vận hành.

m) Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác đã được cấp quyết định đầu tư chỉ định Bên tiếp nhận và Chủ đầu tư đã có văn bản đề nghị nhưng không cử người tham gia hoặc không có ý kiến trong quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án thì khi tiếp nhận không có quyền có ý kiến đối với các giai đoạn mà đơn vị không tham gia hoặc trước đây không có ý kiến và phải bắt buộc tiếp nhận công trình trên cơ sở hồ sơ, tài liệu công trình do Chủ đầu tư bàn giao.

2. Bên tiếp nhận:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện là đơn vị tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác nằm trên địa bàn trừ trường hợp bên tiếp nhận bàn giao được quy định theo pháp luật chuyên ngành hoặc là đơn vị có thẩm quyền quản lý được giao trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên thì đơn vị tiếp nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức kiểm tra các điều kiện tiếp nhận; bàn hành văn bản xử lý tiếp nhận khi chủ đầu tư đề nghị bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật; tổ chức cung cấp dịch vụ đô thị hoặc bàn giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc doanh nghiệp để quản lý, khai thác và bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi nhận bàn giao theo quy định của pháp luật. 

c) Có trách nhiệm tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật do chủ đầu tư bàn giao. Sau đó trực tiếp quản lý hoặc đấu thầu, đặt hàng đơn vị có năng lực để trực tiếp quản lý khai thác, vận hành và triển khai thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì công trình.

d) Xây dựng kế hoạch, bố trí vốn (hoặc kiến nghị bố trí vốn) định kỳ, hàng năm theo quy định nhằm đảm bảo triển khai tốt công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật được quyết định tiếp nhận.

đ) Có trách nhiệm quản lý khai thác công trình theo đúng công năng sử dụng; đồng thời thực hiện bảo trì công trình theo đúng quy trình và quy định của pháp luật về xây dựng.

e) Trường hợp công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác trước khi bàn giao có dấu hiệu không đảm bảo về chất lượng theo yêu cầu thiết kế thì Bên tiếp nhận được yêu cầu Chủ đầu tư tổ chức thực hiện công tác kiểm định chất lượng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại khoản 2, Điều 5, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và khắc phục các tồn tại được nêu tại kết quả kiểm định để đảm bảo chất lượng theo hồ sơ thiết kế trước khi bàn giao. Chi phí kiểm định do Chủ đầu tư tự chi trả.