vanban.org

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước — Quyết định 56/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2026
Cà Mau Ban hành 18/11/2024 Hiệu lực 01/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 56/2024/QĐ-UBND
18/06/2026137/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước

1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất như sau:

 TT  Địa bàn  Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
 Lĩnh vực đầu tư thông thường  Lĩnh vực ưu đãi đầu tư
 1  Các phường thuộc thành phố Cà Mau  1,5%  1%
 2  Xã Lý Văn Lâm và xã Tắc Vân thuộc thành phố Cà Mau  1,2%  0,85%
 3  Các xã thuộc thành phố Cà Mau (trừ xã Lý Văn Lâm và xã Tắc Vân), các thị trấn thuộc huyện  1%  0,75%
 4  Các xã thuộc huyện  0,75%  0,5%

Trường hợp các xã trên địa bàn thành phố Cà Mau được cấp thẩm quyền quyết định thành lập phường thì áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo quy định đối với địa bàn các phường thuộc thành phố Cà Mau.

Danh mục dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà Nước.

2. Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024, như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

3. Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước

Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.