vanban.org

Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 đối với các tuyến đường mới ban hành giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Thay thế: 58/2023/QĐ-UBND · 15/12/2023
Đà Nẵng Ban hành 14/12/2023 Hiệu lực 24/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2024 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 58/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 đối với các tuyến đường mới ban hành giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 56/2023/QĐ-UBND
24/12/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 đối với các tuyến đường mới ban hành giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;

Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Thực hiện Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của HĐND thành phố về Kỳ họp thứ 15, Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X nhiệm kỳ 2021-2026;

Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 58/TTr-STC ngày 05 tháng 12 năm 2023, Tờ trình số 60/TTr-STC ngày 09 tháng 12 năm 2023 và trên cơ sở ý kiến kết luận của UBND thành phố tại phiên họp UBND thành phố chuyên đề ngày 06 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 đối với các tuyến đường mới ban hành giá đất tại Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 và Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 11/8/2023 của UBND thành phố Đà Nẵng. Chi tiết tại phụ lục I, phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể, thẩm định phương án giá đất cụ thể.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2023.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng ban Ban Quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Trưởng phòng Tài chính - kế hoạch các quận, huyện; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các quận, huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Hệ số điều chỉnh giá đất tại đô thị các tuyến đường mới đặt tên (tại quyết định số 30/2022/qđ-ubnd và quyết định số 28/2023/qđ-ubnd) hệ số điều chỉnh giá đất tại đô thị các tuyến đường mới đặt tên (tại quyết định số 30/2022/qđ-ubnd và quyết định số 28/2023/qđ-ubnd)

(Kèm theo Quyết định 56/2023/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 của UBND thành phố Đà Nẵng)

STT Tên đường phố Hệ số điều chỉnh giá đất
Đất ở Đất thương mại, dịch vụ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất TMDV
VT 1 VT 2 VT 3 VT 4 VT 5 VT 1 VT 2 VT 3 VT 4 VT 5 VT 1 VT 2 VT 3 VT 4 VT 5
                                 
1 Ban Ban 1 1,0         1,0         1,0        
2 Ban Ban 2 1,0         1,0         1,0        
3 Ban Ban 3 1,0         1,0         1,0        
4 Ban Ban 4 1,0         1,0         1,0        
5 Ban Ban 5 1,0         1,0         1,0        
6 Ban Ban 6 1,0         1,0         1,0        
7 Ban Ban 7 1,0         1,0         1,0        
8 Ban Ban 8 1,0         1,0         1,0        
9 Ban Ban 9 1,0         1,0         1,0        
10 Ban Ban 10 1,0         1,0         1,0        
11 Ban Ban 11 1,0         1,0         1,0        
12 Ban Ban 12 1,0         1,0         1,0        
13 Ban Ban 14 1,0         1,0         1,0        
14 Ban Ban 15 1,0         1,0         1,0        
15 Ban Ban 16 1,0         1,0         1,0        
16 Ban Ban 17 1,0         1,0         1,0        
17 Bắc Thượng 1 1,2         1,2         1,2        
18 Bắc Thượng 2 1,1         1,1         1,1        
19 Bắc Thượng 3 1,1         1,1         1,1        
20 Bắc Thượng 4 1,1         1,1         1,1        
21 Bắc Thượng 5 1,1         1,1         1,1        
22 Bàu Sen 1 1,1         1,1         1,1        
23 Bàu Sen 2 1,1         1,1         1,1        
24 Bàu Sen 3 1,1         1,1         1,1        
25 Bình Hòa 16 1,0         1,0         1,0        
26 Bùi Quốc Khái 1,0         1,0         1,0        
27 Đa Mặn 15 1,0         1,0         1,0        
28 Đào Ngọc Chua 1,1         1,1         1,1        
29 Hòa An 24 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0
30 Hòa An 25 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0
31 Hoàng Hối Khanh 1,0         1,0         1,0        
32 Hồ Nghinh (Đoạn Võ Văn Kiệt đến giáp khu vực đang thi công chiều dài 220m đặt tên Hồ Nghinh) 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0
33 Lê Doãn Nhạ (đoạn tiếp theo từ đường 7,5m đang thi công đến giáp đường Nguyễn Sinh Sắc) 1,1 1,0 1,0 1,0 1,0 1,1 1,0 1,0 1,0 1,0 1,1 1,0 1,0 1,0 1,0
34 Lê Hữu Khánh
(Đoạn tiếp theo từ đường Mỹ Đa Tây 10 đến giáp đường lê Hữu Khánh hiện hữu)
1,0         1,0         1,0        
35 Lê Thì Hiến 1,0         1,0         1,0        
36 Lê Trọng Thứ 1,0         1,0         1,0        
37 Mộc Sơn 7 1,0         1,0         1,0        
38 Mỹ Đa Tây 10                              
- - Đoạn 7,5m 1,0         1,0         1,0        
- - Đoạn 5,5m 1,0         1,0         1,0        
39 Mỹ Đa Tây 11 1,0         1,0         1,0        
40 Mỹ Đa Tây 12 1,0         1,0         1,0        
41 Mỹ Khê 7 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1
42 Mỹ Khê 8 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1 1,1
43 Ngô Quang Huy 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0
44 Nguyễn Quý Cảnh 1,0         1,0         1,0        
45 Quảng Nam                              
- - Đoạn 20m 1,0         1,0         1,0        
- - Đoạn 15m 1,0         1,0         1,0        
46 Phạm Tuấn Tài                              
- Đoạn 7,5m 1,0         1,0         1,0        
47 Phan Du 1,1         1,1         1,1        
48 Phước Tường 16 1,1         1,1         1,1        
49 Trần Minh Thiệt 10         1,0         1,0        
50 Trinh Đường 1,1         1,1         1,1        
51 Trương Công Huấn 1,2         1,2         1,2        
52 Trương Minh Hùng 1,0         1,0         1,0        
53 Xuân Hòa 3 1,1         1,1         1,1        
54 Xuân Hòa 4 1,1         1,1         1,1        
55 Trần Triệu Luật
(đoạn tiếp theo từ đường Nguyễn Chơn đến giáp đường Nguyễn Sinh Sắc)
1,2         1,2         1,2        
56 Nguyễn Chơn 1,2         1,2         1,2        
57 Hòa Phú 20 1,2         1,2         1,2        
58 Hòa Phú 21 1,2         1,2         1,2        
59 Hòa Phú 22 1,2         1,2         1,2        
60 Hòa Phú 23 1,2         1,2         1,2        
61 Hòa Phú 24 1,2         1,2         1,2        
62 Hòa Phú 25 1,2         1,2         1,2        
63 Hòa Phú 26 1,2         1,2         1,2        
64 Hòa Phú 27 1,2         1,2         1,2        
65 Hòa Phú 28 1,2         1,2         1,2        
66 Hòa Phú 29 1,2         1,2         1,2        
67 Hòa Phú 30 1,2         1,2         1,2        
68 Hòa Phú 31 1,2         1,2         1,2        
69 Hòa Phú 32 1,2         1,2         1,2        
70 Đà Sơn 3 1,1         1,1         1,1        
71 Đà Sơn 4 1,2         1,2         1,2        
72 Đà Sơn 5 1,2         1,2         1,2        
73 Đà Sơn 6 1,2         1,2         1,2        
74 Đà Sơn 7 1,2         1,2         1,2        
75 Đà Sơn 8 1,2         1,2         1,2        
76 Khánh An 12 1,2         1,2         1,2        
77 Bàu Mạc 23 1,0         1,0         1,0        
78 Xuân Thiều 34 1,0         1,0         1,0        
79 Xuân Thiều 35 1,0         1,0         1,0        
80 Xuân Thiều 36 1,2         1,2         1,2        
81 Xuân Thiều 37 1,2         1,2         1,2        
82 Xuân Thiều 38 1,2         1,2         1,2        
83 Hòa Mỹ 9 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0
84 Lưu Trùng Dương 1,0         1,0         1,0        
85 Mỹ Thị 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0
86 Từ Giấy 1,0         1,0         1,0        
87 Phan Hoan 1,0         1,0         1,0        
88 Trương Xuân Nam 1,0         1,0         1,0        
89 Đặng Hồi Xuân 1,0         1,0         1,0        
90 Bờ Quan 2 1,0         1,0         1,0        
91 Bờ Quan 3 1,0         1,0         1,0        
92 Bờ Quan 4 1,0         1,0         1,0        
93 Bờ Quan 5 1,0         1,0         1,0        
94 Bờ Quan 6 1,0         1,0         1,0        
95 Bờ Quan 7 1,0         1,0         1,0        
96 Bờ Quan 8 1,0         1,0         1,0        
97 Bờ Quan 9 1,0         1,0         1,0        
98 Bờ Quan 10 1,0         1,0         1,0        
99 Bờ Quan 11 1,0         1,0         1,0        
100 Bờ Quan 12 1,0         1,0         1,0        
101 Bờ Quan 14 1,0         1,0         1,0        
102 Hói Kiểng 1 1,0         1,0         1,0        
103 Hói Kiếng 2 1,0         1,0         1,0        
104 Hói Kiểng 3 1,0         1,0         1,0        
105 Hói Kiểng 6 1,0         1,0         1,0        
106 Hói Kiểng 7 1,0         1,0         1,0        
107 Hói Kiểng 8 1,0         1,0         1,0        
108 Hói Kiểng 10 1,0         1,0         1,0        
109 Hói Kiểng 11 1,0         1,0         1,0        
110 Hói Kiểng 12 1,0         1,0         1,0        
111 Hói Kiểng 20 1,0         1,0         1,0        
112 Hói Kiểng 21 1,0         1,0         1,0        
113 Hói Kiểng 22 1,0         1,0         1,0        
114 Hói Kiểng 23 1,0         1,0         1,0        
115 Hói Kiểng 24 1,0         1,0         1,0        
116 Hói Kiểng 26 1,0         1,0         1,0        
117 Hói Kiểng 27 1,0         1,0         1,0        
118 Hói Kiểng 29 1,0         1,0         1,0        
119 Hói Kiểng 30 1,0         1,0         1,0        
120 Hói Kiểng 31 1,0         1,0         1,0        
121 Hói Kiểng 32 1,0         1,0         1,0        
122 Hói Kiểng 33 1,0         1,0         1,0        
123 Đường 3,5m thuộc phường Mỹ An 1,0         1,0         1,0        
124 Lâm Hoành
(Đoạn tiếp theo từ đường Lâm Hoành hiện hữu đến giáp đường Kiệt 209 Nguyễn Văn Thoại)
1,2 1,0 1,0 1,0 1,0 1,2 1,0 1,0 1,0 1,0 1,2 1,0 1,0 1,0 1,0
125 Lê Hữu Trác
(Đoạn tiếp theo từ đường An Hải Đông 1 đến giáp đường Kiệt 209 Nguyễn Văn Thoại)
1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0
126 Mỹ Khê 4
(Đoạn tiếp theo từ đường Lâm Hoành mới đặt tên đến giáp đường Mỹ Khê 4 hiện hữu)
1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0
127 Trần Bạch Đằng
(Đoạn tiếp theo từ đường Lâm Hoành đến giáp đường Trần Bạch Đằng hiện hữu)
1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0
128 Bàu Hạc 7 1,0         1,0         1,0        
129 Bàu Hạc 8 1,0         1,0         1,0        
130 Vĩnh Tân - Đoạn 7,5m 1,0         1,0         1,0        
Vĩnh Tân - Đoạn 5,5m 1,0         1,0         1,0        
Phụ lục II

Hệ số điều chỉnh giá đất tại nông thôn các tuyến đường mới đặt tên (tại quyết định số 30/2022/qđ-ubnd và quyết định số 28/2023/qđ-ubnd) hệ số điều chỉnh giá đất tại nông thôn các tuyến đường mới đặt tên (tại quyết định số 30/2022/qđ-ubnd và quyết định số 28/2023/qđ-ubnd)

(Kèm theo Quyết định số: 56/2023/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 của UBND thành phố Đà Nẵng)

STT Tên đường phố Hệ số điều chỉnh giá đất
Đất ở Đất thương mại, dịch vụ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất TMDV
VT 1 VT 2 VT 3 VT 4 VT 5 VT 1 VT 2 VT 3 VT 4 VT 5 VT 1 VT 2 VT 3 VT 4 VT 5
A Các đường đã đặt tên thuộc huyện Hòa Vang                              
1 Bờ Đằm 1 1,1         1,1         1,1        
2 Bờ Đằm 2 1,1         1,1         1,1        
3 Bờ Đằm 3 1,1         1,1         1,1        
4 Bờ Đằm 4                              
  - Đoạn 7,5m 1,1         1,1         1,1        
  - Đoạn 5,5m 1,1         1,1         1,1        
5 Bờ Đằm 5 1,1         1,1         1,1        
6 Bờ Đằm 6 1,1         1,1         1,1        
7 Bờ Đằm 7 1,1         1,1         1,1        
8 Bờ Đằm 8 1,1         1,1         1,1        
9 Bờ Đằm 9 1,1         1,1         1,1        
10 Bờ Đằm 10 1,1         1,1         1,1        
11 Bờ Đằm 11 1,1         1,1         1,1        
12 Bờ Đằm 12 1,1         1,1         1,1        
13 Bờ Đằm 14 1,1         1,1         1,1        
14 Đá Bàn 1 1,0         1,0         1,0        
15 Đá Bàn 2 1,2         1,2         1,2        
16 Đá Bàn 3 1,2         1,2         1,2        
17 Đá Bàn 4 1,2         1,2         1,2        
18 Đá Bàn 5 1,2         1,2         1,2        
19 Đá Bàn 6                              
  - Đoạn 7,5m 1,0         1,0         1,0        
  - Đoạn 3,75m 1,2         1,2         1,2        
20 Đá Bàn 7 1,2         1,2         1,2        
21 Đá Bàn 8 1,2         1,2         1,2        
22 Đá Bàn 9 1,2         1,2         1,2        
23 Đá Bàn 10 1,2         1,2         1,2        
24 Đá Bàn 11 1,0         1,0         1,0        
25 Đinh Văn Chất 1,0         1,0         1,0        
26 Hà Văn Mao 1,1         1,1         1,1        
27 Nguyễn Án 1,1         1,1         1,1        
28 Nguyễn Bá Loan 1,1         1,1         1,1        
29 Ống Khế 1 1,1         1,1         1,1        
30 Ống Khế 2 1,1         1,1         1,1        
31 Ống Khế 3 1,1         1,1         1,1        
32 Ống Khế 4 1,1         1,1         1,1        
33 Ống Khế 5 1,1         1,1         1,1        
34 Ống Khế 6 1,1         1,1         1,1        
35 Trà Ban 1 1,1         1,1         1,1        
36 Trà Ban 2 1,1         1,1         1,1        
37 Trà Ban 3 1,1         1,1         1,1        
38 Dương Sơn 1 - Đoạn 10,5m 1,0         1,0         1,0        
Dương Sơn 1 - Đoạn 7,5m 1,0         1,0         1,0        
39 Dương Sơn 2 1,0         1,0         1,0        
40 Dương Sơn 3 1,0         1,0         1,0        
41 Dương Sơn 4 1,0         1,0         1,0        
42 Dương Sơn 5 1,2         1,2         1,2        
43 Dương Sơn 6 1,2         1,2         1,2        
44 Dương Sơn 7 1,2         1,2         1,2        
45 Dương Sơn 8 1,2         1,2         1,2        
46 Dương Sơn 9 1,2         1,2         1,2        
47 Dương Sơn 10 1,0         1,0         1,0        
48 Dương Sơn 11 1,0         1,0         1,0        
49 La Bông 1 1,2         1,2         1,2        
50 La Bông 2 1,0         1,0         1,0        
51 La Bông 3 1,2         1,2         1,2        
52 La Bông 4 1,2         1,2         1,2        
53 La Bông 5 1,2         1,2         1,2        
54 La Bông 6 1,2         1,2         1,2        
55 Phan Thêm 1,0         1,0         1,0        
56 Nguyễn Chí Trung 1,0         1,0         1,0        
57 Nguyễn Triệu Luật 1,0         1,0         1,0        
58 Nguyễn Minh Vân 1,0         1,0         1,0        
59 Phan Quang Định 1,0         1,0         1,0        
60 Vũ Phạm Hàm 1,0         1,0         1,0        
61 Hoàng Phê 1,0         1,0         1,0        
62 Bàu Nghè 1 1,0         1,0         1,0        
63 Bàu Nghè 2 1,0         1,0         1,0        
64 Bàu Nghè 3 1,0         1,0         1,0        
65 Bàu Nghè 4 1,0         1,0         1,0        
66 Bàu Nghè 5 1,0         1,0         1,0        
67 Bàu Nghè 6 1,0         1,0         1,0        
68 Bàu Nghè 7 1,0         1,0         1,0        
69 Bàu Nghè 8 1,0         1,0         1,0        
70 Bàu Nghè 9 1,0         1,0         1,0        
71 An Ngãi 1 1,0         1,0         1,0        
72 An Ngãi 2 1,0         1,0         1,0        
73 An Ngãi 3 1,0         1,0         1,0        
74 An Ngãi 4 1,0         1,0         1,0        
75 An Ngãi 5 1,0         1,0         1,0        
76 An Ngãi 6 1,0         1,0         1,0        
77 An Ngãi 7 1,0         1,0         1,0        
78 An Ngãi 8 1,0         1,0         1,0        
79 An Ngãi 9 1,0         1,0         1,0        
80 Đường 15m (nối từ Trung tâm Logictics của Công ty CP Cảng Đà Nẵng đến đường tránh Hải Vân - Túy Loan) 1,0         1,0         1,0        
Mục lục Bấm để đi tới điều