vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 56/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/10/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 13/10/2022 Hiệu lực 23/10/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Sở Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quy định này.

b) Căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng thu hút tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành các công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp, chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đề xuất danh mục kêu gọi xã hội hóa công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, xây dựng danh mục kêu gọi xã hội hóa hàng năm của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và tổ chức kêu gọi đầu tư theo quy định.

c) Phối hợp các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động, điều kiện hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với chủ đầu tư dự án hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp; kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy định này. Định kỳ hàng năm trước ngày 31 tháng 12 báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn chủ đầu tư dự án thực hiện các thủ tục hỗ trợ liên quan đến đất đai và thủ tục được hưởng ưu đãi, hỗ trợ về vốn đầu tư quy định tại điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

b) Chủ trì trong việc hướng dẫn thực hiện các thủ tục về môi trường, đất đai, tài nguyên nước theo thẩm quyền.

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với chủ đầu tư dự án về việc sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả; xử lý vi phạm hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm (nếu có).

d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

3. Sở Tài chính phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chủ đầu tư dự án thực hiện các thủ tục hỗ trợ liên quan đến đất đai và thủ tục được hưởng ưu đãi, hỗ trợ về vốn đầu tư quy định tại Điều 5, khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Căn cứ danh mục đề xuất kêu gọi xã hội hóa công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp của Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng danh mục kêu gọi xã hội hóa hàng năm của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

c) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bố trí các nguồn vốn đảm bảo thực hiện hỗ trợ dự án đầu tư công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Xây dựng:

a) Hướng dẫn thực hiện các thủ tục: Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (Hệ thống thu gom thoát nước mưa; hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường).

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo chất lượng và đúng quy định pháp luật.

6. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các thủ tục hỗ trợ liên quan đến đất đai, thuế, phí và lệ phí theo thẩm quyền đối với chủ đầu tư dự án công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Ninh Thuận:

a) Hướng dẫn quy trình, thủ tục thực hiện nội dung ưu đãi tín dụng được quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 của Quy định này.

b) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn chủ đầu tư dự án về trình tự, thủ tục Khoản 4 Điều 6 của Quy định này.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Phối hợp với Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan triển khai thực hiện Quy định này.

b) Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng danh mục công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp để kêu gọi xã hội hóa, mỗi dự án trong danh mục bao gồm các thông tin sau: sự cần thiết kêu gọi xã hội hóa, nhu cầu sử dụng đất, tổng vốn đầu tư, tiến độ đầu tư, dự kiến tiền thuê đất được miễn, dự kiến kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 10 hàng năm để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án của năm trước đã ban hành để làm cơ sở kêu gọi xã hội hóa cho năm sau.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất hàng năm; tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn trực thuộc hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất, đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư.

d) Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho lĩnh vực cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra, giám sát đối với chủ đầu tư dự án về việc sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả.