vanban.org

Điều 1. Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sản xuất; cụ thể như sau: — Quyết định 56/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 27/2022/QĐ-UBND · 11/08/2022
Nam Định Ban hành 16/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sản xuất · 56/2021/QĐ-UBND
22/08/202227/2022/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sản xuất; cụ thể như sau:

1. Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sản xuất:

TT Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt Giá bán (đồng/m³)
1 Hộ dân cư 8.200
2 Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường hoc; bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng ( phi lợi nhuận) 12.200
3 Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất 13.500
4 Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ 22.000

Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và đã khấu trừ tiền đóng góp đối ứng xây dựng công trình của khách hàng là 1.400 đồng/m3 nước tiêu thụ; không khấu trừ đối với nước phục vụ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân), phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận), tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất và kinh doanh, dịch vụ.

Đối với nhóm khách hàng là hộ dân cư không tham gia đóng góp đối ứng xây dựng công trình hoặc đã khấu trừ đủ tiền đóng góp đối ứng xây dựng công trình thì mức giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt là 9.600 đồng/m3. Mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Sửa đổi bởi 27/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 22/08/2022

2. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn có trách nhiệm thực hiện khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng vào giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt theo đúng quy định.