vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 56/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2022 Thay thế: 45/2022/QĐ-UBND · 17/11/2022
Hưng Yên Ban hành 18/08/2021 Hiệu lực 01/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư. · 45/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư · 56/2021/QĐ-UBND
01/12/202245/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/09/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2021/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước Hưng Yên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.