vanban.org

Điều 4. Nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất — Quyết định 56/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2023/QĐ-UBND · 28/12/2023
Đồng Nai Ban hành 18/12/2018 Hiệu lực 31/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 56/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số mức chi cụ thể và việc lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 56/2018/QĐ-UBND
07/01/202458/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 28/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về việc sử dụng kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 40/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất

1. Nội dung chi: Thực hiện theo Điều 4, Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Mức chi

a. Mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo Khoản 3, Khoản 4, Điều 5, Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính.

b. Quy định một số mức chi cụ thể như sau:

- Chi cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể trong công tác tuyên truyền, vận động thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, kiểm kê đất đai, tài sản, hợp xét tái định cư, cưỡng chế mức không quá 100.000 đồng/người/ngày.

- Chi gửi thông báo, giấy mời, lập biên bản báo cáo giấy mời, thông báo đến từng hộ dân mức không quá 20.000 đồng/hộ. Mức chi này áp dụng cho cán bộ xã, phường, thị trấn, khu phố, ấp, tổ dân phố, không áp dụng cho cán bộ, nhân viên của Hội đồng Bồi thường và Trung tâm phát triển Quỹ đất.

- Chi hỗ trợ cho cán bộ kiêm nhiệm thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mức không quá 01 lần lương cơ bản/tháng.

- Chi hỗ trợ cho cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mức không quá 2.000.000 đồng/tháng.

- Chi cho công tác vận động, thuyết phục khi có khiếu nại liên quan đến việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

+ Cấp xã (phường, thị trấn): 70.000 đồng/vụ.

+ Cấp huyện (thị xã, thành phố): 100.000 đồng/vụ.

- Chi hoạt động cho các cơ quan, đơn vị với mức trích trên kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trừ đi kinh phí được trích của cơ quan thẩm định như sau:

+ Chi cho UBND xã, phường, thị trấn có đất bị thu hồi với tỷ lệ không quá 10%.

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và cơ quan xác nhận về nhà cửa, vật kiến trúc với tỷ lệ không quá 2%.

Đối với nội dung và mức chi quy định tại Tiết 3, Tiết 4 Điểm b Khoản 2 Điều này khi thực hiện không được chi trùng lặp.