vanban.org

Điều 7. Xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 56/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 56 /2026/QĐ-UBND · 22/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 29/2022/QĐ-UBND · 15/06/2022
Bình Định Ban hành 28/09/2017 Hiệu lực 09/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội ñể cho vay ñối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bình định · 56/2017/QĐ-UBND
05/06/202656 /2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 27/06/202229/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 09/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh · 65/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xử lý nợ bị rủi ro

  1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý đối với các trường hợp hộ vay vốn bị rủi ro do nguyên nhân khách quan; các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân vay vốn tại NHCSXH thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp rủi ro không có khả năng thu hồi nhưng hộ vay không đủ điều kiện xử lý nợ theo quy định hiện hành thì Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, báo cáo đề xuất UBND tỉnh, UBND cấp huyện xem xét chỉ đạo.

  1. Nguyên tắc xử lý nợ, biện pháp xử lý nợ, thời điểm xem xét xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương có liên quan về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh và các văn bản hướng dẫn của NHCSXH Việt Nam. Các trường hợp phải xử lý rủi ro ngoài các cơ chế này, Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xem xét, thẩm định thống nhất bằng văn bản đối với từng trường hợp cụ thể, báo cáo đề xuất UBND tỉnh, UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
  2. Về thẩm quyền và trách nhiệm xử lý nợ bị rủi ro:
  1. Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định xóa nợ (gốc, lãi) cho tất cả các trường hợp đủ điều kiện xóa nợ theo đề nghị của Chi nhánh NHCSXH tỉnh trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính đối với nguồn ngân sách tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện Quyết định xóa nợ (gốc, lãi) cho tất cả các trường hợp đủ điều kiện xóa nợ theo đề nghị của Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện.
  2. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện tổ chức kiểm tra hồ sơ đề nghị xóa nợ cho hộ vay, báo cáo các cấp có thẩm quyền quyết định xóa nợ.
  3. Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh, Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện: Quyết định cho khoanh nợ đối với tất cả các hộ vay vốn từ nguồn vốn ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện bị thiệt hại đủ điều kiện khoanh nợ theo đề nghị của Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện.
  4. Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện:
  • Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện:

+ Quyết định gia hạn nợ đối với hộ vay vốn trên địa bàn cấp huyện.

+ Tổng hợp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn ngân sách tỉnh đối với các khoản nợ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ gửi Chi nhánh NHCSXH tỉnh để tổng hợp trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xử lý theo Quy chế này.

+ Tổng hợp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn ngân sách cấp huyện đối với các khoản nợ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ, trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định xử lý theo Quy chế này.

  • Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh:

+ Quyết định gia hạn nợ đối với hộ vay vốn trên địa bàn thành phố Quy Nhơn.

+ Tổng hợp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn ngân sách thành phố Quy Nhơn đối với các khoản nợ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ, trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố Quy Nhơn, Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định xử lý theo Quy chế này.

+ Tổng hợp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn ngân sách tỉnh đối với các khoản nợ đề nghị xóa nợ từ cấp huyện, gửi Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra và báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

+ Tổng hợp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn ngân sách tỉnh đối với các khoản nợ đề nghị khoanh nợ từ cấp huyện, trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh xem xét, quyết định.

+ Tổ chức chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định tại Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

  1. Về nguồn vốn xử lý nợ bị rủi ro:
  1. Nguồn vốn để xóa nợ cho khách hàng được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích từ nguồn thu lãi cho vay từ nguồn vốn ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện; Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện báo cáo UBND tỉnh, UBND cấp huyện bổ sung ngân sách địa phương để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương chuyển qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện.
  2. Nguồn vốn để gia hạn nợ, khoanh nợ cho hộ vay được tính trong tổng nguồn vốn ủy thác hoạt động hàng năm của Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện.
  1. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.
  2. Đối với Quỹ dự phòng rủi ro địa phương đã trích lập theo quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm và quỹ dự phòng rủi ro địa phương đã trích lập theo Quyết định số 406/2009/QĐ- UBND ngày 11/6/2009 và Quyết định số 731/QĐ-UBND ngày 24/12/2008 của UBND tỉnh được tiếp tục giao NHCSXH quản lý để xử lý rủi ro theo quy định.