vanban.org

Điều 3. Đơn vị thu phí — Quyết định 56/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2021/QĐ-UBND · 01/09/2021 Sửa đổi, bổ sung: 21/2018/QĐ-UBND · 20/06/2018
Tây Ninh Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 56/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm · 43/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm · 30/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đơn vị thu phí

Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu phí đăng ký, cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm theo quy định gồm:

1. Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.