vanban.org

Điều 5. Phân công trách nhiệm: — Quyết định 56/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 08/06/2022
Nghệ An Ban hành 29/09/2016 Hiệu lực 10/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2016/QĐ-UBND VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI CÁC XÃ CÓ TỶ LỆ HỘ NGHÈO TỪ 30% TRỞ LÊN NGOÀI NGHỊ QUYẾT SỐ 30A/2008/NQ-CP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 · 56/2016/QĐ-UBND
20/06/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2016/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân công trách nhiệm:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực Chương trình giảm nghèo bền vững của tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện, theo dõi, tổng hợp đánh giá hiệu quả của các chính sách theo quy định. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động trên địa bàn các xã nghèo.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - TB&XH và các Sở, ban, ngành liên quan cân đối và bố trí nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ theo mục tiêu cả giai đoạn và hàng năm cho các xã nghèo trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chịu trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục hồ sơ về lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và thủ tục thanh, quyết toán tài chính nguồn vốn thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của tỉnh đối với các xã nghèo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - TB&XH và các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn lồng ghép các nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn các xã nghèo. Bố trí các nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng ưu tiên và tăng nguồn lực đầu tư cho các xã nghèo.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn việc quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn các xã nghèo. Ưu tiên bố trí thực hiện chính sách về khuyến nông, khuyến lâm của Chính phủ, kết hợp với nguồn bổ sung theo mục tiêu của tỉnh trên địa bàn các xã một cách có hiệu quả. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ khai hoang, phục hóa đất sản xuất nông nghiệp; chính sách hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi đại gia súc, gia súc.

5. Sở Nội vụ trực tiếp quản lý, chỉ đạo và phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ, công chức về làm việc tại các xã nghèo.

6. Các Sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi phụ trách và nhiệm vụ được giao chỉ đạo, tổ chức thực hiện các cơ chế chính sách liên quan theo hướng ưu tiên, tăng nguồn lực cho các xã nghèo thực hiện có hiệu quả mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.

7. Ủy ban nhân dân các huyện có các xã nghèo:

a) Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo của tỉnh đối với các xã nghèo trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch và đề ra mục tiêu giảm nghèo cụ thể hàng năm và cả giai đoạn để chỉ đạo thực hiện;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các xã nghèo lập dự toán nguồn vốn thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo quy định tại Quyết định này. Tổng hợp chung thành dự toán của huyện đề nghị ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các xã nghèo, báo cáo Sở Lao động - TB&XH và các sở, ngành liên quan tổng hợp để gửi sở Tài chính thẩm tra, tổng hợp đưa vào dự toán ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định;

c) Phân khai dự toán chi tiết nguồn kinh phí đã được UBND tỉnh giao, gửi Sở Lao động - TB&XH và các sở ngành liên quan để tham mưu UBND tỉnh phê duyệt dự toán chi tiết theo quy định;

d) Định kỳ (6 tháng, một năm) tổng hợp, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về Sở Lao động- TB&XH để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

8. Ủy ban nhân dân các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo của tỉnh đến cán bộ, nhân dân trên địa bàn để chỉ đạo, triển khai thực hiện;

b) Căn cứ các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của tỉnh và kế hoạch, mục tiêu giảm nghèo của huyện để xây dựng kế hoạch thực hiện và đề ra mục tiêu giảm nghèo cụ thể của xã hàng năm và cả giai đoạn;

c) Hàng năm, khảo sát nhu cầu vốn thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo quy định tại Quyết định này, lập dự toán ngân sách chi tiết theo từng chính sách trình UBND huyện tổng hợp, phê duyệt, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định;

d) Định kỳ (6 tháng, một năm) tổng hợp, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện cho UBND huyện để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh đẩy mạnh Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, các tổ chức chính trị xã hội khác làm tốt công tác tuyên truyền, vận động toàn dân, các nhà từ thiện, các doanh nghiệp hưởng ứng, tham gia các cuộc vận động hỗ trợ, giúp đỡ các xã và người dân vươn lên thoát nghèo.

10. Các cơ quan Báo, Đài Phát thanh-Truyền hình trên địa bàn tỉnh và các cơ quan truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Nhà nước về hỗ trợ giảm nghèo; đặc biệt là chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên của tỉnh, nhằm tạo sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân; đặc biệt là hộ nghèo, người nghèo tham gia thực hiện có hiệu quả mục tiêu giảm nghèo của tỉnh.