vanban.org

Điều 5. Sở Xây dựng — Quyết định 56 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/12/2020 Thay thế: 20/2020/QĐ-UBND · 13/11/2020
Hòa Bình Ban hành 29/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 29/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 56 /2016/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 56 /2016/QĐ-UBND
02/12/202020/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 21/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình · 16/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56 /2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Sở Xây dựng

Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình (trừ công trình cấp đặc biệt) như sau:

1. Các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án, trừ các công trình quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này.

2. Công trình tôn giáo và các công trình phụ trợ; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng.

3. Công trình quảng cáo đối với trường hợp sau:

a) Xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20 m2 trở lên;

b) Bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40 m2 trở lên.

4. Công trình thuộc thuộc dự án khu đô thị, khu nhà ở, khu du lịch, khu sinh thái, sân golf, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu chức năng đô thị và các công trình khác có chức năng tương đương; nhà ở chung cư, hỗn hợp; dự án phát triển nhà ở có quy mô từ 7 tầng và tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên; nhà ở riêng lẻ lớn hơn 7 tầng.

5. Công trình, nhà ở riêng lẻ trên các tuyến, trục đường phố chính trong thành phố Hoà Bình gồm: Đường Cù Chính Lan, An Dương Vương, Đinh Tiên Hoàng, Trần Hưng Đạo, Thịnh Lang, Trương Hán Siêu, Trần Quý Cáp, Hoàng Văn Thụ, Phùng Hưng và đường Chi Lăng.

6. Công trình từ cấp II trở lên xây dựng trên đất thổ cư mà không phải là nhà ở riêng lẻ hoặc nhà ở riêng lẻ kết hợp với mục đích kinh doanh, thương mại, dịch vụ (karaoke, vui chơi giải trí, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn, văn phòng làm việc, nhà ở cho thuê, nhà xưởng, nhà kho và các công trình khác).

7. Cửa hàng, trạm bán lẻ: Xăng dầu, khí hoá lỏng quy mô công trình cấp III.

8. Công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS).

9. Công trình nằm trên địa giới hành chính 02 huyện trở lên.

10. Công trình thuộc diện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.

11. Các công trình xây dựng theo tuyến theo quy định phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.

12. Các công trình khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.