vanban.org

Điều 19. Phối hợp trong công tác thống kê đất đai hàng năm, kiểm kê đất đai theo định kỳ — Quyết định 56/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2024 Thay thế: 57/2024/QĐ-UBND · 19/11/2024
Bình Thuận Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 57/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Thuận với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 56/2016/QĐ-UBND
30/11/202457/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Phối hợp trong công tác thống kê đất đai hàng năm, kiểm kê đất đai theo định kỳ

Thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng thực hiện cho Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì sự phối hợp thực hiện như sau:

1. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

 a) Thực hiện thu thập các số liệu biến động đất đai trong kỳ thống kê, kiểm kê tại cấp xã, huyện, tỉnh; tổng hợp các biểu thống kê diện tích đất đai theo quy định; cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; dự thảo các báo cáo thuyết minh thống kê đất đai, kiểm kê đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Kiểm tra kết qủa thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện, tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Chi cục Quản lý đất đai).

2. Ủy ban nhân dân cấp xã.

a) Cung cấp các thông tin biến động diện tích đất đai, người quản lý, người sử dụng đất trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai cho Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;

b) Ký các biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai, báo cáo thuyết minh thống kê đất đai cấp xã do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập.

3. Phòng Tài nguyên và Môi trường:

a) Tập huấn nghiệp vụ cho UBND cấp xã, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn; cung cấp các thông tin biến động diện tích đất đai, người quản lý, người sử dụng đất trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai cho Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

b) Kiểm tra, nghiệm thu kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã, ký các biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai; trình UBND cấp huyện kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện để Ủy ban nhân dân cấp huyện trình phê duyệt.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã, cấp huyện.

b) Ký kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất đai cấp huyện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn; kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện đảm bảo chất lượng, hoàn thành đúng thời gian quy định.

b) Kiểm tra, nghiệm thu kết quả thống kê đất đai cấp huyện; tổng hợp báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê cấp tỉnh theo quy định.