vanban.org

Điều 2. Đơn giá quy định tại Điều 1 được tính đối với 01 mét giá tài liệu (tương đương 10 hộp) ban đầu đưa ra chỉnh lý bao gồm đơn giá tiền công, tiền vật tư, văn phòng phẩm và thuế. — Quyết định 56/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Thay thế: 17/2021/QĐ-UBND · 17/11/2021
Bình Dương Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Ban hành đơn giá chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 17/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 56/2015/QĐ-UBND
01/12/202117/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy trên địa bàn Tỉnh Bình Dương · 44/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đơn giá quy định tại Điều 1 được tính đối với 01 mét giá tài liệu (tương đương 10 hộp) ban đầu đưa ra chỉnh lý bao gồm đơn giá tiền công, tiền vật tư, văn phòng phẩm và thuế.

Các cơ quan, tổ chức thực hiện hợp đồng chỉnh lý tài liệu lưu trữ căn cứ vào nội dung công việc của bảng chi tiết về chi phí nhân công (Phụ lục II kèm theo) và vật tư, văn phòng phẩm (Phụ lục III kèm theo) để kiểm tra chất lượng định mức kinh tế kỹ thuật đối với tài liệu đã được chỉnh lý xong.

Trường hợp đơn giá vật tư, văn phòng phẩm tại thời điểm chỉnh lý tài liệu cao hơn mức giá quy định tại Phụ lục I, các cơ quan, tổ chức áp dụng theo thực tế giá thị trường.