vanban.org

Điều 1. Quy định việc thu Phí tham quan danh lam, thắng cảnh Sa Pa tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: — Quyết định 56/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lào Cai Ban hành 29/09/2014 Hiệu lực 09/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định việc thu Phí tham quan danh lam, thắng cảnh Sa Pa tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

I. Đối tượng nộp phí và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng nộp phí

a. Khách du lịch tham quan các điểm danh lam, thắng cảnh theo tuyến và các điểm danh lam, thắng cảnh đơn lẻ quy định tại khoản 2 Điều này;

b. Trẻ em dưới 16 tuổi không được tham gia tuyến du lịch quy định tại điểm g (Trạm Tôn – Rừng già – Trạm Tôn) và điểm h (Tuyến leo núi FanSiPan), khoản 2 Mục I điều này.

2. Phạm vi áp dụng: Các điểm danh lam, thắng cảnh trên địa bàn huyện SaPa và Vườn Quốc gia Hoàng liên thuộc các tuyến du lịch được phép khai thác theo Quyết định của UBND tỉnh Lào Cai, gồm:

a. Điểm tham quan Thác Bạc;

b. Tuyến Sa Pa – Sín Chải – Sa Pa;

c. Tuyến Sa Pa – Tả Phìn – Sa Pa;

d. Tuyến Sa Pa – Lao Chải – Tả Van – Bản Hồ - Thanh Phú – Nậm Sài – Nậm Cang – Sa Pa;

đ. Tuyến Sa Pa – Sa Pả - Hầu Thào – Sử Pán – Tả Van – Sa Pa;

e. Tuyến Trạm Tôn – Suối vàng – Thác Tình yêu – Trạm Tôn;

g. Tuyến Trạm Tôn – Rừng già – Trạm Tôn;

h. Tuyến leo núi FanSiPan.

II. Miễn, giảm phí tham quan danh lam, thắng cảnh Sa Pa

1. Các đối tượng được miễn phí tham quan danh lam, thắng cảnh:

Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

2. Các đối tượng được giảm 50% mức phí tham quan danh lam, thắng cảnh:

a. Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa.

Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cứ trú;

b. Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

c. Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên;

* Đối với người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% mức phí theo quy định.

III. Mức thu phí

Số TT Tên tuyến, điểm du lịch Đơn vị tính Mức thu
Từ 16 tuổi trở lên (người lớn) Từ 7 đến dưới 16 tuổi (trẻ em)
1 Điểm tham quan Thác Bạc đồng/người/lần 15.000 5.000
2 Tuyến Sa Pa – Sín Chải – Sa Pa đồng/người/lần/tuyến 30.000 10.000
3 Tuyến Sa Pa – Tả Phìn – Sa Pa đồng/người/lần/tuyến 30.000 10.000
4 Tuyến Sa Pa – Lao Chải – Tả Van – Bản Hồ - Thanh Phú – Nậm Sài – Nậm Cang – Sa Pa đồng/người/lần/tuyến 50.000 10.000
5 Tuyến Sa Pa – Sa Pả - Hầu Thào – Sử Pán – Tả Van – Sa Pa đồng/người/lần/tuyến 50.000 10.000
6 Tuyến Trạm Tôn – Suối Vàng – Thác Tình yêu – Trạm Tôn đồng/người/lần/tuyến 45.000 15.000
7 Tuyến Trạm Tôn – Rừng Già – Trạm Tôn đồng/người/lần/tuyến 30.000  
8 Tuyến leo núi FanSiPan gồm 5 điểm tham quan: Rừng chè cổ thụ ở độ cao 2000m, Quần thể chim thú ở độ cao 2.200m, Rừng trúc lùn ở độ cao 3.000m, Quần thể Vân Sam ở độ cao 3.100m, chinh phục đỉnh FanSiPan đồng/người/lần/tuyến 150.000

IV. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được

1. Đơn vị thu phí

a. UBND huyện Sa Pa chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đố với các tuyến du lịch quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4 và điểm 5 Mục III;

b. Vườn Quốc gia Hoàng Liên chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đối với các tuyến du lịch quy định tại điểm 6, điểm 7 và điểm 8, Mục III.

2. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan, đơn vị tổ chức thu được để lại 20% trên tổng số tiền phí thực thu được, nộp 80% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.

3. Quản lý, sử dụng:

a. Nguồn thu phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

b. Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.