vanban.org

Điều 2. Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm. — Quyết định 56/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/05/2016 Thay thế: 32/2020/QĐ-UBND · 22/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 13/2016/QĐ-UBND · 15/05/2016
Hà Nam Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 159/2025/NĐ-CP Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 159/2025/NĐ-CP
Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 72/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Về việc Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 56/2014/QĐ-UBND
23/05/201613/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 08/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm.

1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.