Điều 8. Thẩm quyền quản lý, sử dụng nhà đất phục vụ đối ngoại
1. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao:
a) Xem xét, quyết định tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài được thuê nhà, đất phục vụ đối ngoại đối với từng trường hợp cụ thể.
b) Xem xét, quyết định giá cho thuê nhà đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài theo nhiệm vụ Nhà nước giao hoặc không thuộc nhiệm vụ Nhà nước giao đối với từng trường hợp cụ thể.
c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc cho thuê nhà đối với các trường hợp không phải là tổ chức có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài.
2. Đơn vị được giao trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại thực hiện:
a) Ký Thỏa thuận với Bên sử dụng nhà đất theo hình thức hỗ tương theo nội dung tại các Điều ước Quốc tế mà Chính phủ Việt Nam là thành viên.
b) Ký Thỏa thuận với Bên sử dụng nhà đất theo hình thức giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền theo nội dung tại các Điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam là thành viên.
c) Ký hợp đồng cho thuê nhà đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài.
d) Tiếp nhận nhà, đất phục vụ đối ngoại do tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài trả lại khi hết thời hạn sử dụng hỗ tương, sử dụng không phải trả tiền quy định tại Điều 5, Điều 6 Quyết định này. Lập phương án bố trí sử dụng, báo cáo Bộ Ngoại giao phê duyệt.
đ) Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa; đầu tư, cải tạo, nâng cấp nhà, đất phục vụ đối ngoại theo quy định tại Quyết định này và pháp luật có liên quan
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại theo phân công của Bộ Ngoại giao.