vanban.org

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: — Quyết định 56/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2017 Thay thế: 30/2017/QĐ-UBND · 12/05/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 20/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 30/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 56/2013/QĐ-UBND
01/06/201730/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 1292/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh, bổ sung phí giữ xe ô tô tại các địa điểm đỗ xe công cộng · 1292/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

Chủ các phương tiện xe ô tô, bao gồm: Xe ô tô chở người, xe ô tô tải, rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo (sau đây gọi chung là ô tô) có nhu cầu trông giữ tại các điểm đỗ, bến bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương hoặc được cấp có thẩm quyền cho phép.

2. Mức thu phí:

TTNội dungMức thu (đồng/lượt)
Các điểm trông giữ xe ở chợ, bệnh viện, trường họcCác điểm trông giữ xe thông thường khácCác điểm trông giữ xe có chất lượng cao hoặc các điểm tại các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa
IMức thu phí ban ngày (áp dụng từ 6h00 đến 22h00 cùng ngày)
1Xe taxi5.0005.00010.000
2Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi và xe tải có trọng tải dưới 5 tấn7.0008.00015.000
3Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên và xe tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên8.00010.00025.000
IIMức thu phí vào ban đêm (áp dụng từ 22h00 đến trước 6h00 hôm sau)
1Xe taxi10.00010.00020.000
2Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi và xe tải có trọng tải dưới 5 tấn14.00016.00030.000
3Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên và xe tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên16.00020.00050.000
IIIMức thu phí theo hình thức khoán tháng
1Xe taxi150.000150.000300.000
2Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi và xe tải có trọng tải dưới 5 tấn210.000240.000450.000
3Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên và xe tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên240.000300.000750.000

Trường hợp trông giữ cả ngày và đêm thì mức thu phí cả ngày và đêm tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm.

3. Chế độ quản lý và sử dụng phí:

a) Tỷ lệ để lại đơn vị thu phí:

- Đối với các điểm trông giữ xe không do nhà nước đầu tư, hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tự thực hiện sản xuất kinh doanh: Đơn vị thu phí được để lại 100% trên số phí thu được; thực hiện nghĩa vụ với NSNN theo quy định.

- Đối với phí do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thu phí: Đơn vị thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí, 10% còn lại nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.

b) Nội dung chi đối với khoản phí được để lại đơn vị thu:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.