vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: — Quyết định 56/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2014/QĐ-UBND · 03/12/2014
Lào Cai Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 09/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 56/2011/QĐ-UBND
13/12/201474/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

I. TÊN GỌI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Tên gọi: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

II. MỨC THU

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận tại các phường thuộc thành phố Lào Cai: Mức thu 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu 25.000 đồng/giấy cấp mới; 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

2. Đối với tổ chức: Mức thu 500.000 đồng/giấy. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu 100.000 đồng/giấy.

Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận, mức thu 50.000 đồng/lần cấp.

III. MIỄN LỆ PHÍ

1. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.

2. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (bao gồm cả thị trấn).

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương và các phường thuộc thành phố, thị xã thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

IV. CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG:

1. Đơn vị thu.

Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác được giao hoặc được ủy quyền, bao gồm: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và môi trường thuộc UBND các huyện thành phố.

2. Quản lý, sử dụng

a) Đơn vị thu được trích 20% số tiền thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu; 80% số tiền còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;

b) Việc tổ chức thu, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn thu lệ phí được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính;

c) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.