vanban.org

Điều 3. Quy định về học phí — Quyết định 56/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bình Dương Ban hành 22/12/2010 Hiệu lực 31/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2010/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định về học phí

1. Nguyên tắc xác định học phí

a) Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân. Từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, mức thu học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng;

b) Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập: Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học;

c) Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo;

d) Cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức thu học phí. Các cơ sở giáo dục phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học (đối với giáo dục mầm non và phổ thông) và công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học (đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học) đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định.

2. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010-2011

a) Nhà trẻ, mẫu giáo:

-Phường, thị trấn:

+ Trường đạt chuẩn quốc gia: 120.000 đồng/tháng/cháu;

+ Trường chưa đạt chuẩn quốc gia: 60.000 đồng/tháng/cháu.

- Các xã: 30.000 đồng/tháng/cháu.

b) Trung học cơ sở:

- Phường, thị trấn: 40.000 đồng/tháng/học sinh;

- Các xã: 20.000 đồng/tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông:

- Phường, thị trấn: 50.000 đồng /tháng/học sinh;

- Các xã: 40.000 đồng/tháng/học sinh.

d) Trung tâm Giáo dục thường xuyên – Kỹ thuật Hướng nghiệp

- Hệ bổ túc văn hóa (tỉnh, huyện, thị xã):

+ Cấp 2: 30.000 đồng/tháng/học sinh;

+ Cấp 3: 40.000 đồng/tháng/học sinh.

- Hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh:

+ Cấp 2: 16.000 đồng/tháng/học sinh;

+ Cấp 3: 20.000 đồng/tháng/học sinh.

* Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

Căn cứ vào mức thu học phí quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, khoản 2 Điều này, hàng năm Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí cụ thể hàng năm phù hợp với thực tế của các vùng trên địa bàn tỉnh.

đ) Xác định học phí đối với chương trình chất lượng cao

Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đồng thời phải thực hiện quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

3. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015

a)Đào tạo trình độ đại học:

Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên

STT Nhóm ngành Năm học
2010-2011
Năm học     2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
1  Khoa học xã hội, kinh tế 230 280 330 380 430
2  Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao 250 320 390 460 530
3  Y dược 270 360 440 530 600

b) Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp:     

Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học sinh

STT Nhóm ngành Năm học
2010-2011
Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
1  Khoa học xã hội, kinh tế 160 200 230 270 300
2  Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao 180 230 270 320 370
3  Y dược 190 250 310 370 420

c)  Đào tạo trình độ cao đẳng:

                                                              Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên

STT Nhóm ngành Năm học
 2010-2011
Năm học     2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
1  Khoa học xã hội, kinh tế 180 220 260 300 340
2  Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao 200 260 310 370 420
3  Y dược 220 290 350 420 480

d) Đào tạo trình độ thạc sĩ:

Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học viên

STT Nhóm ngành Năm học
2010-2011
Năm học     2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
1  Khoa học xã hội, kinh tế 350 420 500 570 650
2  Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao 380 480 590 690 800
3  Y dược 400 540 660 800 900

đ) Đào tạo trình độ tiến sĩ:        

Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học viên

STT Nhóm ngành Năm học
 2010-2011
Năm học     2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
1  Khoa học xã hội, kinh tế 580 700 830 950 1.100
2  Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao 630 800 980 1.150 1.300
3  Y dược 680 900 1.100 1.300 1.500

e) Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập:

Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT Mã nghề Năm học
  2010-2011
Năm học    
2011-2012
Năm học
2012-2013
Năm học
2013-2014
Năm học
 2014-2015
TC nghề CĐ nghề TC nghề CĐ nghề TC nghề CĐ nghề TC nghề CĐ nghề TC nghề CĐ nghề
1  Báo chí và thông tin; pháp luật 130 150 140 150 150 170 160 170 170 190
2  Toán và thông kê 140 150 150 160 160 170 170 180 180 190
3  Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 150 160 150 170 160 180 170 190 190 200
4  Nông, lâm nghiệp và thủy sản 170 190 180 200 190 220 200 230 210 240
5  Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 190 200 200 210 210 230 220 240 240 250
6  Nghệ thuật 210 230 220 240 230 260 250 270 270 290
7  Sức khỏe 210 230 230 250 240 260 250 280 270 290
8  Thú y 230 250 240 270 260 280 270 290 290 310
9  Khoa học sự sống, sản xuất và chế biến 240 260 250 280 260 290 280 310 300 320
10  An ninh quốc phòng 260 280 270 300 290 310 300 330 320 350
11  Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 270 300 290 320 300 340 320 360 340 380
12  Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường 280 300 300 320 310 340 330 360 350 380
13  Khoa học tự nhiên 280 310 300 330 320 350 340 370 360 390
14  Khác 290 320 310 340 330 360 350 380 370 400
15  Dịch vụ vận tải 320 360 340 380 360 400 380 420 400 450

f) Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: được thu theo thỏa thuận với người học nghề;

Riêng học phí đối với hệ sơ cấp học chương trình Singapore của trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore: mức thu học phí 270.000 đồng/tháng.

g) Học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập chương trình đại trà: căn cứ vào mức học phí từng năm học, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của học viên, sinh viên, Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc Trung ương quản lý, quy định học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng, từng trình độ đào tạo;

h) Học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước: căn cứ vào chi phí đào tạo, các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng mức học phí cho các nhóm ngành theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho phép. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học để người học biết trước khi tuyển sinh;

i) Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo;

k) Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó được tính theo công thức sau:

  Học phí                               Tổng học phí toàn khóa

  tín chỉ                   =               ____________________

                                                  Tổng số tín chỉ toàn khóa

Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/1tháng x 10 tháng x số năm học.

l) Xác định học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao và đào tạo cho người nước ngoài

- Học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho phép và phải công khai mức học phí cho người học biết trước khi tuyển sinh;

- Học phí đối với người nước ngoài học ở các cơ sở giáo dục Việt Nam do các cơ sở giáo dục quyết định.