Điều 1. Quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả như sau:
1. Phạm vi áp dụng
a) Các Sở và cơ quan tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh).
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Đối tượng và điều kiện áp dụng
Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tên trong quyết định thành lập (hoặc kiện toàn) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do Thủ trưởng cơ quan thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông quyết định.
b) Được phân công nhiệm vụ trực tiếp nhận và trả hồ sơ theo quy định tại khoản 2, Điều 10 Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Ngoài 2 quy định trên, cán bộ, công chức phải thuộc các chức danh được quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 2 và khoản 2, Điều 2 của Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ, gồm: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tư pháp - Hộ tịch.
3. Mức phụ cấp
Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp là 200.000 đồng/người/tháng.
4. Số lượng cán bộ, công chức hưởng phụ cấp
a) Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: Không quá 03 người/đơn vị.
Riêng đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường: Không quá 05 người/đơn vị.
b) Ủy ban nhân dân huyện: Không quá 07 người/đơn vị.
c) Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố: Không quá 09 người/đơn vị.
d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Không quá 05 người/đơn vị.
5. Các quy định khi hưởng phụ cấp
- Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp làm việc ngày thứ bảy để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Quyết định 127/2007/QĐ-TTg ngày 01/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ thì được hưởng lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Công văn số 5341/BTC-HCSN ngày 12/5/2008 của Bộ Tài chính.
- Mức phụ cấp này không được tính để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
6. Các trường hợp không được tiếp tục hưởng phụ cấp
- Điều động, thuyên chuyển khỏi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Đi công tác, học tập thời gian trên 01 tháng.
- Nghỉ bị ốm đau, thai sản thời gian trên 01 tháng.
- Nghỉ việc riêng không hưởng lương thời gian trên 01 tháng.
- Bị đình chỉ công tác.
7. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp được cấp từ nguồn ngân sách của tỉnh ngoài kinh phí khoán hoạt động hàng năm của các đơn vị theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành.
Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện cấp phát kinh phí cho các đơn vị theo quy định Nhà nước hiện hành.