vanban.org

Điều 10. Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. — Quyết định 56/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2011 Thay thế: 06/2011/QĐ-UBND · 03/03/2011
Quảng Nam Ban hành 17/12/2007 Hiệu lực 27/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số số 35/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · số 35/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 06/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 56/2007/QĐ-UBND
13/03/201106/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Việc quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải được thực hiện thường xuyên, liên tục từ khi công trình được đưa vào sử dụng để đảm bảo khai thác có hiệu quả và kéo dài tuổi thọ công trình, gồm các hoạt động:  Quản lý hành lang an toàn đường bộ; quản lý tải trọng, phương tiện lưu hành; kiểm tra, đánh giá hiện trạng kỹ thuật và tổ chức công tác bảo trì, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất.

1- Quản lý hành lang an toàn đường bộ:

Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ. Trong trường hợp cần thiết có thể cho phép xây dựng một số công trình thiết yếu như sau:

a) Công trình phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng;

b) Công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ; 

c) Công trình phải bố trí trên cùng một mặt bằng với công trình đường bộ để bảo đảm tính đồng bộ và tiết kiệm.

Khi xây dựng các công trình trong phạm vi đất và không gian dành cho hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và phải được cơ quan quản lý Nhà nước về đường bộ đồng ý trong bước lập dự án đầu tư.

Trước khi thi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng các công trình trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ phải có giấy phép thi công của cơ quan quản lý Nhà nước về đường bộ có thẩm quyền.

Hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo quy định tại các điều từ 13 đến 22 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với đường dân sinh và các công trình, hạng mục khác, hành lang an toàn được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thi công thực hiện theo các quy định của Bộ Giao thông Vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam và hướng dẫn thực hiện chi tiết tại phụ lục 6 kèm theo Quy định này.

2- Quản lý tải trọng, phương tiện lưu hành:

Không cho phép lưu thông các phương tiện có tổng tải trọng vượt tải trọng cho phép của cầu, đường. Tải trọng cho phép lưu thông được xác định theo tải trọng thiết kế hoặc theo kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng công trình và do cơ quan có thẩm quyền công bố.

Trường hợp cần thiết do vận chuyển những loại hàng hoá không thể tháo rời được, phương tiện có thể lưu thông vượt tải trọng cho phép của cầu, đường nhưng phải có giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước về đường bộ có thẩm quyền. Trong trường hợp cần thiết cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu chủ phương tiện thực hiện những biện pháp gia cố để tăng tải trọng cầu, đường trước khi lưu hành để đảm bảo an toàn công trình.

Việc cấp giấy phép lưu hành cho phương tiện quá khổ, quá tải trọng thực hiện theo các quy định của Bộ Giao thông Vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam và hướng dẫn thực hiện chi tiết tại phụ lục 7 kèm theo Quy định này.

Thủ tục giải quyết, cấp giấy phép lưu hành đặc biệt phải hoàn thành trong vòng 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp phải gia cố cầu, đường thì giải quyết theo trình tự vận chuyển hàng hoá siêu trường, siêu trọng. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm hướng dẫn về thủ tục và trình tự giải quyết cấp phép vận chuyển siêu trường, siêu trọng.

3- Kiểm tra, đánh giá hiện trạng kỹ thuật và tổ chức bảo trì:

a) Việc kiểm tra, đánh giá hiện trạng kỹ thuật đường bộ phải được tổ chức định kỳ tối thiểu một năm một lần. Kết quả kiểm tra, đánh giá được lập theo phụ lục 3 kèm theo Quy định này và được lưu vào hồ sơ quản lý.

b) Công tác bảo trì đường bộ gồm có công tác sửa chữa thường xuyên và sửa chữa định kỳ.

Sửa chữa thường xuyên bao gồm những công việc: Khơi thông cống rãnh; phát tuyến; đắp đất bù phụ nền, lề đường; sơn sửa cọc tiêu, biển báo; vá ổ gà, khắc phục hư hỏng để đảm bảo giao thông bước 1 khi có thiên tai và các sửa chữa nhỏ khác.

Sửa chữa định kỳ là sửa chữa những hư hỏng cục bộ có khối lượng tập trung như sửa chữa mặt đường từng đoạn ngắn, bổ sung các công trình kè, tường chắn, khắc phục hư hỏng do thiên tai để kiên cố hoá công trình...

c) Cơ quan quản lý Nhà nước về đường bộ có trách nhiệm tổ chức bảo trì đường bộ hàng năm. Đơn vị trực tiếp quản lý khai thác và bảo trì đường bộ có thể là các tổ chức kinh tế có chức năng, ngành nghề kinh doanh phù hợp theo quy định, do cơ quan quản lý Nhà nước về đường bộ lựa chọn và điều hành thông qua các hợp đồng kinh tế hoặc các quy định hành chính phù hợp với quy định của pháp luật. Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện công tác bảo trì theo các quy định.