vanban.org

Điều 4. Các ông (bà): Chánh vãn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Chủ đầu tư các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 56/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 08/2007/QĐ-UBND · 18/04/2007
Lai Châu Ban hành 25/08/2006 Hiệu lực 04/09/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Lai Châu · 56/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2006/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các ông (bà): Chánh vãn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Chủ đầu tư các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký)   Lò Văn Giàng

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN LẮP ĐẶT TỈNH LAI CHÂU

(Ban hành kèm theo quyết định số 56/2006/QĐ-UB ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

__________________________________

I- Nội dung đơn giá xây dựng cơ bản:

Đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình, ống và phụ tùng thiết bị là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt như 100m ống, 1 cái tê, van, cút, ... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác lắp đặt.

1- Kết cấu của đơn giá:

Đơn giá bao gồm 2 chương được chia ra như sau:

- Chương I: Lắp đặt hệ thống điện trong công trình.

- Chương II: Lắp đặt các loại ống và phụ tùng.

Các nội dung công việc được đánh mã số theo đúng quy định trong các tập Định mức dự toán do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

2- Đơn giá xây dựng công trình được xác định trên cơ sở:

- Quyết định số: 24/2005/QĐ-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành "Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng";

- Quyết định số: 33/2005/QĐ-BXD ngày 4 tháng 10 năm 2005 về việc ban hành "Định mức dự toán xây dựng công trình - phần lắp đặt";

- Quyết định số: 90/2005/QĐ-UB ngày 26 tháng 10 năm 2005 về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công của UBND tỉnh Lai Châu.

- Bảng lương A1 ngành xây dựng cơ bản kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và các văn bản chế độ chính sách hiện hành về tiền lương.

- Giá vật tư, nguyên liệu chính áp dụng theo Thông báo giá vật liệu quý IV/2005 số: 1048/TC-VG&XD/TB ngày 15/12/2005 của Sở Tài chính - Vặt giá và Sở Xây dựng và các tài liệu khác. Giá vật liệu trong đơn giá bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết chưa có thuế giá trị gia tăng.

3- Đơn giá xây dựng công trình gồm các chi phí sau:

a- Chi phí vật liệu:

- Đơn giá vật liệu trong đơn giá xây dựng công trình là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ ( không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung), vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt. Chi phí vật liệu xây dựng đã bao gồm cả hao phí vật liệu ở khâu thi công và được xác định trên cơ sở mức hao phí vật liệu trong định mức dự toán xây dựng công trình và giá thành vật liệu tại hiện trường xây lắp. Giá thành các loại vật liệu chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào.

- Giá vật liệu trong đơn giá xây dựng công trình theo Phụ lục số I.

b- Chi phí nhân công:

- Chi phí nhân công là chi phí tiền lương nhân công trực tiếp thực hiện hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt và công nhân phục vụ lắp đặt được xác định trên cơ sở mức hao phí nhân lực trong định mức dự toán xây dựng công trình và chế độ tiền lương công nhân xây dựng công trình.

- Tiền lương công nhân XDCT tính trên cơ sở:

+ Nghị định số 205/CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ qui định hệ thống thang bảng lương trong các doanh nghiệp.

+ Bảng lương A1 kèm theo Nghị định số 205/CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Tiền lương của công tác xây dựng cơ bản là bảng lương AI ngành 8 nhóm ngành xây dựng cơ bản gồm 3 nhóm lương và bậc lương từ 1 đến 7.

+ Thông tư số: 04/2005/TT-BXD ngày 01 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.

+ Qui định mức lương tối thiểu đối với lương ngành XDCT tính chung là 350.000 đồng/tháng theo Thông tư số 118/2005/TT-BLĐTB-XH ngày 14 tháng 3 năm 2005 của Bộ Lao động thương binh - xã hội về điều chỉnh mức lương tối thiểu và áp dụng một số khoản phụ cấp lương cho ngành XDCB như: phụ cấp khu vực, phụ cấp lưu động, phụ cấp không ổn định sản xuất, lương phụ, chi phí khác khoán cho người lao động.

* Cách tính lương cụ thể như sau:

- Lương cơ bản: Tính bằng mức lương tối thiểu quy định đối với ngành XDCT là 350.000 đồng/tháng nhân với hệ số lương theo bậc, nhóm trong bảng lương Al.

- Lương phụ và phụ cấp tính theo lương cơ bản:

+ Lương phụ:

Theo Nghị định số: 195/CP ký ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ về thòi gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, áp dụng ở tỉnh Lai Châu có hai mức nghỉ phép năm đối vói công nhân ngành xây dựng công trình,

Nơi có phụ cấp khu vực 0,5 áp dụng nghỉ phép 12 ngày.

Nơi có phụ cấp khu vực 0,7 áp dụng nghỉ phép 14 ngày.

Như vậy số ngày nghỉ hưởng nguyên lương (phép và lễ tết) với nơi có phụ cấp khu vực 0,5 và 0,4 là: 12 ngày + 8 ngày = 20 ngày, nơi có phụ cấp khu vực 0,7 là: 14 ngày + 8 ngày = 22 ngày. Tính tỷ lệ: 20 ngày tương đương 12% lương cơ bản; 22 ngày tương đương 13,2% lương cơ bản.

+ Phụ cấp lương tính theo lương cơ bản:

Phụ cấp không ổn định sản xuất 10%, chi phí khác khoán cho người lao động 4% tính theo lương cơ bản

- Phụ cấp lương tính theo lương tối thiểu:

+ Phụ cấp khu vực:

Theo Thông tư liên tịch số: 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH -BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên tịch Bộ Nội vụ- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban dân tộc Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực, các địa bàn có mức phụ cấp khu vực như sau:

1. Thị xã Lai Châu: Hệ số 0,5

2. Huyện Mường Tè: Hệ số 0,7: Toàn huyện;

3. Huyện Sìn Hồ: Hệ số 0,7: Toàn huyện;

4. Huyện Phong Thổ: Hệ số 0,5: Xã Khổng Lào, Mường So; Hệ số 0,7: Các xã còn lại;

5. Huyện Tam Đường: Hệ số 0,5: Gồm các xã Bản Hon, Thèn Sin, Nà Tăm, Tam Đường, Bản Bo, Thị trấn Bình Lư; Hệ số 0,7: Gồm các xã còn lại.

6. Huyện Than Uyên: Hệ số 0,4: Gồm các Thị trấn Than Uyên, Thị trấn Nông trường; Hệ số 0.5 gồm các xã Mường Khoa, Thân thuộc, Pắc Ta, Mường Than, Mường Mít, Nà Cang, Tà Hừa, Mường Kim; Hệ số 0,7: Gồm các xã còn lại.

Cách tính phụ cấp khu vực: Hệ số khu vực nhân với mức lương tối thiểu.

+ Phụ cấp lưu động:

Theo Thông tư số: 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh Xã hội: Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động, đối với tỉnh Lai Châu là tỉnh miền núi, vì vậy được áp dụng hệ số 0,4.

Cách tính phụ cấp lưu động: Hệ số phụ cấp lưu động nhân với mức lương tối thiểu.

- Cách tính lương:

+ Cách tính lương theo Hướng dẫn thực hiện qui định tạm thời mức lương mói đối với người đương nhiệm trong các cơ quan của Nhà nước, Đảng, Đoàn thể, Lực lượng vũ trang và trong các doanh nghiệp tại Thông tư số: 05/TT-LĐ ngày 04 tháng 02 năm 1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính.

+ Lương và hệ số lương khu vực 0,4 tính như sau (Lkv0,4):

Lkv0,4 = Lcb + PClcb + PCltt

+ Lcb - Lương cơ bản: 350.000 đồng nhân hệ số lương theo bậc, nhóm trong bảng lương Al:

+ PClcb - Lương phụ và phụ cấp tính theo lương cơ bản:

Phụ cấp không ổn định sản xuất: =0,1 (lươngcơ bản)

Lương phụ =0,12 (lươngcơ bản)

Chi phí khác khoán trong lương = 0.04 (lươngcơ bản)

Cộng = 0,26 (lương cơ bản)

+ PCltt - Phụ cấp tính theo lương tối thiểu:

Phụ cấp khu vực = 0,4 (lương tối thiểu)

Phụ cấp lưu động = 0.4 (lương tối thiểu)

Cộng = 0,8 (lần lương tối thiểu)

+ Lương và hệ số lương khu vực 0,5 tính như sau (Lkv0,5):

Lkv0,5 = Lcb + PClcb + PCltt

+ Lcb - Lương cơ bản: 350.000 đồng nhân hệ số lương theo bậc, nhóm trong bảng lương Al:

+ PClcb - Lương phụ và phụ cấp tính theo lương cơ bản:

Phụ cấp không ổn định sản xuất: =0,1 (lươngcơ bản)

Lương phụ =0,12 (lươngcơ bản)

Chi phí khác khoán trong lương = 0.04 (lươngcơ bản)

Cộng = 0,26 (lương cơ bản)

+ PCltt - Phụ cấp tính theo lương tối thiểu:

Phụ cấp khu vực = 0,5 (lương tối thiểu)

Phụ cấp lưu động = 0.4 (lương tối thiểu)

Cộng = 0,9 (lần lương tối thiểu)

+ Lương và hệ số lương khu vực 0,7 tính như sau (Lkv0,7):

Lkv0,7 = Lcb + PClcb + PCltt

+ Lcb - Lương cơ bản: 350.000 đồng nhân hệ số lương theo bậc, nhóm trong bảng lương Al:

+ PClcb - Lương phụ và phụ cấp tính theo lương cơ bản:

Phụ cấp không ổn định sản xuất: =0,1 (lươngcơ bản)

Lương phụ = 0,132 (lươngcơ bản)

Chi phí khác khoán trong lương = 0,04 (lươngcơ bản)

Cộng = 0,272 (lương cơ bản)

+ PCltt - Phụ cấp tính theo lương tối thiểu:

Phụ cấp khu vực = 0,7 (lương tối thiểu)

Phụ cấp lưu động = 0.4 (lương tối thiểu)

Cộng =1,1 (lần lương tối thiểu)

- Tiền lương nhân công trong đơn giá xây dựng công trình là tiền lương nhân công của khu vực có hệ số phụ cấp 0,5 tính theo phương pháp nêu trên.

- Tiền lương trong công tác sản xuất vật liệu xây dựng như: Khai thác cát sỏi, sản xuất gạch, ngói đất sét nung, sản xuất đá ba, đá dăm, các cấu kiện bê tông đúc sẵn, sản xuất đá hộc, tấm lợp. Cách tính lương tương tự như trong xây lắp các công trình XDCB, Bảng lương áp dụng cho công tác vật liệu xây dựng là bảng lương AI - ngành 8 - Nhóm I gồm 7 bậc.

- Tiền lương theo thang bậc của từng nhóm và từng khu vực trong Phụ lục số II kèm theo.

C - Chi phí máy thi công:

- Chi phí máy thi công là hao phí của máy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt trong định mức dự toán xây dựng công trình - phần lắp đặt và bảng giá ca máy ban hành kèm theo Quyết định số 90/QĐ-UB ngày 26/10/2005. Giá ca máy chưa tính thuế giá trị gia tăng các loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, năng lượng.

- Giá ca máy trong đơn giá xây dựng cơ bản theo Phụ lục số III.

II- Quy định áp dụng:

1- Tập đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt này là cơ sở để quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, xác định giá trị dự toán, tổng dự toán xây lắp công trình, phục vụ công tác lập kế hoạch và xác định giá gói thầu xây lắp các hạng mục công trình, công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Đối với những công tác xây dựng như công tác đào, đắp đất đá, xây, trát, đổ bê tông, ván khuôn, cốt thép ... áp dụng theo đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng.

2- Không sử dụng đơn giá xây dựng công trình này cho việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, tổng dự toán, giá gói thầu... các hạng mục công trình, công trình thuộc chuyên ngành xây lắp trạm biến áp, đường dây tải điện, công tác thí nghiệm - hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp, lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị, rà phá bom mìn hay các chuyên ngành xây lắp có tính đặc thù khác mà Nhà nước đã ban hành định mức, đơn giá dự toán riêng biệt.

3- Đối với các công tác trong xây dựng công trình phần lắp đặt chưa có trong tập đơn giá xây dựng công trình này nhưng đã có định mức được các cơ quan có thẩm quyền quyết định ban hành thì căn cứ vào bảng giá vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá này để lập đơn giá và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi áp dụng. Riêng giá vật liệu có thể lấy theo Thông báo của Liên ngành Sở Xây dựng và Sở Tài chính - Vật giá để tính toán.

4- Một số công tác xây dựng, lắp đặt không có trong định mức dự toán do Nhà nước ban hành thì chủ đầu tư cùng cơ quan khảo sát thiết kế xây dựng định mức riêng phục vụ cho công tác lập, thẩm định dự toán và giá gói thầu. UBND tỉnh giao cho Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo với Bộ Xây dựng xin thoả thuận cho áp dụng tạm thời.

5- Một số công tác lắp đặt chỉ tính chi phí vật liệu phụ cho phù hợp với thực tế sử dụng vật tư, vật liệu trong công trình. Khi lập, thẩm định dự toán, phê duyệt giá gói thầu... phải đưa thêm vật liệu chính.

6- Khi sử dụng đơn giá cho việc lập, thẩm định dự toán, tổng dự toán, giá gói thầu... giá vật liệu được bù trừ như sau:

a- Công trình xây dựng tại khu vực trung tâm huyện, thị thì giá vật liệu tính bù trừ là giá vật liệu trong thông báo giá hàng quý của liên ngành Sở Tài chính - Vật giá và Sở Xây dựng chưa tính thuế giá trị gia tăng đầu vào.

b- Đối với công trình xây dựng ngoài trung tâm huyện, thị nơi không có Thông báo giá quý VLXD của liên Sở Xây dựng - Tài chính thì giá VLXD được xác định để tính bù trừ phải là Thông báo giá tới chân công trình của liên Sở Xây dựng - Tài chính. Giá VLXD tới chân công trình bao gồm:

- Giá mua vật liệu trong thông báo giá hàng tháng, hàng quý của liên ngành Sở Tài chính - Vật giá và Sở Xây dựng chưa tính thuế giá trị gia tăng đầu vào.

- Vị trí cơ sở cung cấp vật liệu do cơ quan quản lý nhà nước về VLXD tại huyện, thị và chủ đầu tư quyết định về chất lượng, số lượng vật liệu.

- Cự ly vận tải, hình thức vận tải (ô tô, đường sông, vận chuyển bộ...), cấp hạng đường do cơ quan quản lý nhà nước về VLXD tại huyện, thị và chủ đầu tư xác định.

- Chi phí bốc xếp, đổ ben.

- Hao hụt vận tải.

- Các chi phí theo chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước.

- Định mức nhân công bốc dỡ, vận chuyển bộ các loại vật tư, vật liệu bằng thủ công hay xe thô sơ xem Phụ lục số IV, V.

c- Vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển không đặt thành vấn đề bù, trừ chênh lệch giá trong dự toán vì tỷ trọng nhỏ không đáng kể.

8- Chiều cao ghi trong đơn giá là chiều cao tính từ cốt + 0.00 theo thiết kế công trình đến độ cao ^4m, nếu khi thi công ở độ cao >4m được áp dụng định mức bốc xếp vận chuyển vật liệu lên cao như quy định trong phần đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng.

9- Đối với công tác lắp đặt điện, đường ống và phụ tùng ống cấp thoát nước, bảo ôn, điều hoà không khí, phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh trong công trình phải dùng giàn giáo thép để thi công thì được áp dụng đơn giá lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo thép công cụ trong tập đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng.

10- Đơn giá nhân công trong đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt áp dụng thống nhất chi phí nhân công nơi có phụ cấp khu vực 0,5. Trong quá trình lập, thẩm định, duyệt dự toán, giá gói thầu... noi có phụ cấp khu vực 0,7 thì chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh K=1,057 và nơi có phụ cấp khu vực 0,4 thì chi phí nhân công được nhân với hê số điều chỉnh K=0,975 lần so vói đơn giá nhân công trong đơn giá xây dựng công trình.

Trong quá trình sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình, nếu gặp vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về sở Xây dựng tỉnh Lai Châu để nghiên cứu giải quyết.