vanban.org

Điều 4. Biên chế của Văn phòng UBND tỉnh — Quyết định 56/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/04/2006 Thay thế: 16/2006/QĐ-UBND · 14/04/2006
Quảng Bình Ban hành 14/09/2004 Hiệu lực 29/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình · 05/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình · 16/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2004/QĐ-UB V/v Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy và biên chế của Văn phòng UBND tỉnh · 56/2004/QĐ-UB
24/04/200616/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/09/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2004/QĐ-UB › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế của Văn phòng UBND tỉnh

Văn phòng UBND được giao 55 biên chế, trong đó: Quản lý Nhà nước 44, sự nghiệp 8 và 3 cán bộ hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ (01 lái xe, 02 tạp vụ).

Cụ thể như sau:

TT Chức danh, đơn vị Số lượng cán bộ, công chức
Tổng số QLNN Sự nghiệp HĐ theo NĐ 68 HĐ khác
01 Lãnh đạo UBND tỉnh 04 04      
02 Lãnh đạo Văn phòng 04 04      
03 Phòng Kinh tế - Tổng hợp 09 09      
04 Phòng Nội chính - Văn xã 04 04      
05 Trung tâm tin học 05   05    
06 Phòng Thi đua khen thưởng 03 03      
07 Phòng Hành chính - Quản trị 21 18   03  
08 Ban Tiếp công dân 02 02      
09 Trung tâm lưu trữ 03   03    
  Tổng cộng 55 44 08 03