Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị chức năng và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện và các chủ thể tham gia hoạt động Internet chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BẢNG CƯỚC TRUY NHẬP INTERNET
(Ban hành kèm theo quyết định số 56/2000/QĐ-TCBĐ ngày 12/01/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện)
1. Bảng cước này qui định cước truy nhập Internet gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng để sử dụng các dịch vụ Internet ở Việt Nam bao gồm:
- Thư tín điện tử;
- Truyền tệp dữ liệu;
- Truy nhập từ xa;
- Truy nhập các cơ sở dữ liệu theo các phương thức khác nhau.
2. Cước cài đặt thuê bao, cước thuê bao và cước truy nhập Internet của các thuê bao truy nhập Internet gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng:
2.1. Cước cài đặt:
- Do các ISP qui định, mức cước tối đa không quá 270.000 đồng/thuê bao.
2.2. Cước thuê bao Internet và thuê bao hộp thư điện tử hàng tháng:
- Do các ISP qui định, tổng mức cước thuê bao trong khung từ 30.000 đồng/tháng đến 45.000 đồng/tháng.
2.3. Cước truy nhập Internet gián tiếp (đồng/phút)
| Từ 7 giờ đến 19 giờ trong ngày (trừ ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật) | Từ sau 19 giờ đến 24 giờ hàng ngày và từ 7 giờ đến 19 giờ ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật | Từ 0 giờ đến 7 giờ trong ngày và từ sau 19 giờ đến 7 giờ sáng ngày hôm sau đối với các ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật | |
| a) Thuê bao thuộc đối tượng cơ quan hành chính sự nghiệp | 250 | 180 | 150 |
| b) Thuê bao thuộc đối tượng khác | 290 | 200 | 150 |
- Cước truy nhập gián tiếp qui định tại mục a nêu trên chỉ áp dụng cho 15 giờ sử dụng truy nhập đầu tiên của mỗi tháng, phần thời gian sử dụng truy nhập vượt quá 15 giờ mỗi tháng sẽ được tính ở mức cước qui định tại mục b).
- Các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) phải đối xử bình đẳng với các đối tượng được ưu tiên giảm cước theo qui định tại điểm a) nêu trên.
3. Các mức cước truy nhập Internet trên không bao gồm cước viễn thông.
4. Các mức cước qui định tại các mục 2 nêu trên chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng VAT./.