vanban.org

Điều 4. Xác định diện tích đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao. — Quyết định 558/2006/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thanh Hóa Ban hành 03/03/2006 Hiệu lực 13/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 558/2006/QĐ-UB Về việc ban hành quy định cụ thể về giấy cấp chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 558/2006/QĐ-UB
24/01/2014178/2014/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 13/03/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 558/2006/QĐ-UB › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định diện tích đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.

1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được xác định hình thành trước ngày 18/12/1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quy định này có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích thửa đất đó được xác định là đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai;

2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được xác định hình thành trước ngày 18/12/1980 mà ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quy định này và những trường hợp chưa đo đạc theo Chỉ thị 299/TTg thì diện tích đất ở được xác định bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định: 2413/2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa; phần diện tích đất còn lại được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng đất đang sử dụng; trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn năm (05) lần hạn mức quy định thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ thửa đất.

3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa có nhà ở thuộc khu dân cư được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 11 tháng 9 năm 2005 (ngày có hiệu lực thi hành Quyết định 2413/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc quy định hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân) và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quy định này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.

4. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 11 tháng 9 năm 2005 và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quy định này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo Quy định 470/QĐ-UBTH ngày 15/9/1983, Quyết định 328/NN/QĐ-UBTH ngày 23/3/1987, Quy định 912/NN-UBTH ngày 03/8/1988 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức được công nhận là đất ở, thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức đất ở được công nhận; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng đất đang sử dụng;

Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quy định này thì diện tích đất ở có vườn, ao đó được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Quyết định 2413/2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Đối với phần diện tích đất đã xây dựng nhà ở vượt diện tích được công nhận hoặc xác định là đất ở theo quy định tại khoản 4, 5 Điều này thì phần diện tích vượt hạn mức đó được xác định là đất ở, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.

7. Đối với những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở hoặc đất ở có vườn, ao mà đất đó được hình thành trước thời điểm được công nhận là đất đô thị thì được áp dụng hạn mức đất ở vùng nông thôn; nếu đất ở hình thành sau thời điểm được công nhận là đất đô thị thì áp dụng hạn mức ở đô thị.