Điều 1. Nay phê duyệt Phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển mặt hàng vật tư nông nghiệp năm 2006 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
I. Đối tượng, mặt hàng được thực hiện chính sách trợ giá trợ cước vận chuyển
1. Đối tượng thụ hưởng chính sách là nhân dân các dân tộc sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Mặt hàng trợ giá, trợ cước vận chuyển
a) Mặt hàng phân bón:
Đạm, Lân, NPK, Ka ly, Vi sinh được trợ giá, trợ cước vận chuyển từ chân hàng cấp 1 về đến trung tâm cụm xã (nơi có cửa hàng, cơ sở bán lẻ thuộc Công ty Vật tư Nông nghiệp Tổng hợp quản lý)
b) Mặt hàng giống:
Thóc giống, ngô giống, đậu tương giống các loại được trợ giá bán theo khu vực và thực hiện trợ giá bán giống cho vùng sản xuất thâm canh cao sản, sản xuất hàng hóa:
II. Nội dung phương án
1. Tổng kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển mặt hàng vật tư nông nghiệp năm 2006 là: 9.204.196.000 đ.
Trong đó:
- Nhóm phân bón : 4.713.600.000 đ.
- Nhóm giống : 4.490.596.000 đ.
- Khi có các văn bản của Trung ương hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2006 và giao chỉ tiêu kế hoạch chính thức năm 2006; giao Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan, trình UBND tỉnh phương án điều chỉnh trợ giá, trợ cước mặt hàng vật tư nông nghiệp;
- Kinh phí trợ giá, trợ cước do ngân sách tỉnh cấp từ nguồn kinh phí do Trung ương giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2006 thông qua trợ cấp cân đối ngân sách theo chương trình mục tiêu và nguồn ngân sách địa phương theo kế hoạch năm 2006.
2. Trợ giá, trợ cước vận chuyển:
a) Trợ cước vận chuyển nhóm phân bón:
- Số lượng: Tổng số 21.550 tấn.
Trong đó:
- Đạm urê: 5.500 tấn.
- Supe lân: 5.000 tấn.
- NPK Lâm Thao: 8.800 tấn.
- NPK Lào Cai: 2.000 tấn.
- Ka ly: 150 tấn.
- Vi sinh: 100 tấn.
- Kinh phí: 4.713.600.000đ.
(Bốn tỷ, bảy trăm mười ba triệu, sáu trăm ngàn đồng chẵn)
- Mức trợ giá, trợ cước và chi phí lưu thông (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
- Giá bán: Giá bán lẻ các mặt hàng phân bón được thực hiện thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh và được xác định trên nguyên tắc sau:
| Giá bán lẻ (đã có Thuế GTGT) | = | Giá mua (đã có Thuế GTGT) | + | CP lưu thông được duyệt (Có thuế GTGT) | - | CP vận chuyển được ngân sách Nhà nước cấp |
b) Trợ giá nhóm giống:
- Số lượng: Tổng số là: 870 tấn.
Trong đó:
- Thóc lai nhập khẩu: 515 tấn.
- Thóc nội các loại: 135 tấn.
- Ngô các loại: 190 tấn.
- Đậu tương các loại: 30 tấn.
- Kinh phí: 4.490.596.000 đ.
(Bốn tỷ, bốn trăm chín mươi triệu, năm trăm chín mươi sáu ngàn đồng chẵn).
- Chi phí lưu thông, mức trợ giá, giá bán cụ thể cho từng khu vực (có phụ lục kèm theo).