Điều 3. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ cây xanh đô thị
1. Định mức hao phí vật liệu
a) Định mức hao phí vật liệu là số lượng vật liệu (không kể vật liệu cần dùng cho xe, máy, thiết bị thi công và vật liệu tính trong chi phí chung) cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị công tác dịch vụ cây xanh đô thị.
b) Mức hao phí vật liệu quy định tại các định mức trong Quyết định này đã bao gồm vật liệu hao hụt trong quá trình thực hiện công việc.
2. Định mức hao phí nhân công
a) Định mức hao phí nhân công là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp tương ứng với cấp bậc công việc để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ cây xanh đô thị. Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, lao động phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ cây xanh đô thị từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.
b) Cấp bậc công nhân trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác dịch vụ cây xanh đô thị.
c) Phân loại lao động theo điều kiện lao động
| STT | Công việc | Nhóm nhân công | |
| Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, nguy hiểm) | Nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) | ||
| 1 | Hạ cây, chặt cành | X | |
| 2 | Trồng, duy trì, chăm sóc cây, cỏ | X | |
3. Định mức hao phí xe, máy, thiết bị thi công là số ca xe, máy, thiết bị thi công trực tiếp thực hiện và hoàn thành một đơn vị công tác dịch vụ cây xanh đô thị.