Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên có số biên chế dưới 20 người.
2. Các đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung để thực hiện chức trách, nhiệm vụ thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước đủ điều kiện được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung nhưng chưa được trang bị xe, cụ thể:
a) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương cấp tỉnh.
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
đ) Giám đốc các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
e) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được giao thực hiện nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước; danh mục nhiệm vụ đặc thù được quy định cụ thể tại Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngoài Khoản 2 Điều này.