vanban.org

Điều 39. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 55/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2025 Thay thế: 11/2025/QĐ-UBND · 01/08/2025 Sửa đổi, bổ sung: 76/2022/QĐ-UBND · 15/12/2022
Ninh Thuận Ban hành 25/09/2022 Hiệu lực 05/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 55/2022/QĐ-UBND
01/08/202511/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/202276/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 05/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2021-2026 · 69/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2016-2021 ban hành kèm theo Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 20/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2022/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và người đứng đầu cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp với các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và người đứng đầu các cơ quan liên quan để chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định tại Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo hoặc có thể phân công, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp tiếp công dân ít nhất 01 ngày trong 01 tháng tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh, thực hiện tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công dân; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiếp công dân.