vanban.org

Điều 1. Quy định hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau: — Quyết định 55/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 80/2024/QĐ-UBND · 24/10/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 07/11/2020 Hiệu lực 20/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 55/2020/QĐ-UBND
05/11/202480/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/11/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:

1. Hệ số quy đổi đối với loại khoáng sản nguyên khai tính bằng tấn

Số thứ tự Loại khoáng sản Khoáng sản nguyên khai Khoáng sản thành phẩm Hệ số quy đổi (Rqđ)
Sau khi khai thác Đơn vị Đưa vào chế biến Đơn vị tính
1 Than bùn 1,000 Tấn 0,893 Tấn 1,120
2 Quặng sắt laterit 1,000 Tấn 1,000 Tấn 1,000
3 Đá sét phụ gia xi măng 1,000 Tấn 0,955 Tấn 1,047
4 Khoáng sản titan 1,00 Tấn 0,650 Tấn 1,538
5 Đá vôi sản xuất xi măng 1,00 Tấn 0,982 Tấn 1,019

Khoáng sản thành phẩm là khoáng sản được phân loại, sàng tuyển từ khoáng sản nguyên khai được đưa vào sử dụng sản xuất phân bón, xi măng hoặc đưa vào tiêu thụ (quặng tinh titan).

2. Hệ số quy đổi đối với loại khoáng sản nguyên khai tính bằng m3

Số thứ tự Loại khoáng sản Khoáng sản nguyên khai Khoáng sản thành phẩm Hệ số quy đổi (Rqđ)
Đưa vào chế biến Đơn vị tính Sau chế biến Đơn vị
1 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường:
a - Đá hộc, đá loca, đá xô bồ (sau nổ mìn) 1,00 m3 1,00 m3 1,00
b Đá 0,5 x 1cm 1,00 m3 0,9039 m3 1,106
c Đá 1 x 2cm 1,00 m3 0,8969 m3 1,115
d Đá 2 x 4cm 1,00 m3 0,8731 m3 1,145
đ Đá 4 x 6cm 1,00 m3 0,9053 m3 1,105
e Đá Dmax37,5 1,00 m3 0,9512 m3 1,051
g Đá Dmax25 1,00 m3 0,9819 m3 1,018
h Bột đá (base) 1,00 m3 0,9687 m3 1,032
2 Đất làm vật liệu san lấp 1,00 m3 1,00 m3 1,00
3 Đất sét cao lanh, fenspat 1,00 m3 1,00 m3 1,00
4 Cát, sỏi làm vật liệu xây dựng 1,00 m3 1,00 m3 1,00
5 Nước khoáng nóng          
a Nước khoáng đóng chai 1,00 m3 0,4421 m3 2,262
 b Nước khoáng nóng lấy trực tiếp 1,00  m3 1,00 m3 1,00
6 Đá làm ốp lát:          
a Đá có chiều dày 20mm
(Đá thành phẩm tính bằng m3)
1,00 m3 0,187 m3 5,353
b Nhiều loại đá
(Đá thành phẩm tính bằng m3)
1,00 m3 0,136 m3 7,346

3. Hệ số quy đổi đối với khoáng sản đất sét làm gạch, cát trắng (cát thủy tinh)

Số thứ tự Loại khoáng sản Khoáng sản nguyên khai Khoáng sản thành phẩm Hệ số quy đổi (Rqđ)
Đưa vào chế biến Đơn vị tính Sau chế biến Đơn vị
1 Đất sét sản xuất gạch nung:
a Gạch đặc nhỏ (200 x 95 x 60) 1,710 m3 1000 viên gạch 1,710
b Gạch đặc lớn (220 x 105 x 60) 1,995 m3 1000 viên gạch 1,995
c Gạch 2 lỗ nhỏ (160 x 90 x 50) 1,005 m3 1000 viên gạch 1,005
d Gạch 4 lỗ lớn (220 x 105 x 60) 1,075 m3 1000 viên gạch 1,075
đ Gạch 6 lỗ nhỏ (200 x 135 x 95) 2,545 m3 1000 viên gạch 2,545
e Gạch 6 lỗ lớn (220 x 150 x 105) 3,290 m3 1000 viên gạch 3,290
2 Cát trắng (cát thủy tinh) 1,000 m3 1,356 Tấn 0,737

4. Phương pháp xác định khoáng sản nguyên khai từ khoáng sản thành phẩm

Phương pháp tính như sau:

Số lượng khoáng sản =      nguyên khai Số lượng khoáng sản thành phẩm x Hệ số quy đổi (Rqđ)  

            Trong đó:

- Khoáng sản nguyên khai: Là sản phẩm tài nguyên của khoáng sản, đã khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng chưa qua đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác.

- Khoáng sản thành phẩm: Là khoáng sản sau khi khai thác được đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác, được đưa vào tiêu thụ, sử dụng.