Điều 1. Quy định hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Hệ số quy đổi đối với loại khoáng sản nguyên khai tính bằng tấn
| Số thứ tự | Loại khoáng sản | Khoáng sản nguyên khai | Khoáng sản thành phẩm | Hệ số quy đổi (Rqđ) | ||
| Sau khi khai thác | Đơn vị | Đưa vào chế biến | Đơn vị tính | |||
| 1 | Than bùn | 1,000 | Tấn | 0,893 | Tấn | 1,120 |
| 2 | Quặng sắt laterit | 1,000 | Tấn | 1,000 | Tấn | 1,000 |
| 3 | Đá sét phụ gia xi măng | 1,000 | Tấn | 0,955 | Tấn | 1,047 |
| 4 | Khoáng sản titan | 1,00 | Tấn | 0,650 | Tấn | 1,538 |
| 5 | Đá vôi sản xuất xi măng | 1,00 | Tấn | 0,982 | Tấn | 1,019 |
Khoáng sản thành phẩm là khoáng sản được phân loại, sàng tuyển từ khoáng sản nguyên khai được đưa vào sử dụng sản xuất phân bón, xi măng hoặc đưa vào tiêu thụ (quặng tinh titan).
2. Hệ số quy đổi đối với loại khoáng sản nguyên khai tính bằng m3
| Số thứ tự | Loại khoáng sản | Khoáng sản nguyên khai | Khoáng sản thành phẩm | Hệ số quy đổi (Rqđ) | ||
| Đưa vào chế biến | Đơn vị tính | Sau chế biến | Đơn vị | |||
| 1 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: | |||||
| a | - Đá hộc, đá loca, đá xô bồ (sau nổ mìn) | 1,00 | m3 | 1,00 | m3 | 1,00 |
| b | Đá 0,5 x 1cm | 1,00 | m3 | 0,9039 | m3 | 1,106 |
| c | Đá 1 x 2cm | 1,00 | m3 | 0,8969 | m3 | 1,115 |
| d | Đá 2 x 4cm | 1,00 | m3 | 0,8731 | m3 | 1,145 |
| đ | Đá 4 x 6cm | 1,00 | m3 | 0,9053 | m3 | 1,105 |
| e | Đá Dmax37,5 | 1,00 | m3 | 0,9512 | m3 | 1,051 |
| g | Đá Dmax25 | 1,00 | m3 | 0,9819 | m3 | 1,018 |
| h | Bột đá (base) | 1,00 | m3 | 0,9687 | m3 | 1,032 |
| 2 | Đất làm vật liệu san lấp | 1,00 | m3 | 1,00 | m3 | 1,00 |
| 3 | Đất sét cao lanh, fenspat | 1,00 | m3 | 1,00 | m3 | 1,00 |
| 4 | Cát, sỏi làm vật liệu xây dựng | 1,00 | m3 | 1,00 | m3 | 1,00 |
| 5 | Nước khoáng nóng | |||||
| a | Nước khoáng đóng chai | 1,00 | m3 | 0,4421 | m3 | 2,262 |
| b | Nước khoáng nóng lấy trực tiếp | 1,00 | m3 | 1,00 | m3 | 1,00 |
| 6 | Đá làm ốp lát: | |||||
| a |
Đá có chiều dày 20mm (Đá thành phẩm tính bằng m3) | 1,00 | m3 | 0,187 | m3 | 5,353 |
| b |
Nhiều loại đá (Đá thành phẩm tính bằng m3) | 1,00 | m3 | 0,136 | m3 | 7,346 |
3. Hệ số quy đổi đối với khoáng sản đất sét làm gạch, cát trắng (cát thủy tinh)
| Số thứ tự | Loại khoáng sản | Khoáng sản nguyên khai | Khoáng sản thành phẩm | Hệ số quy đổi (Rqđ) | ||
| Đưa vào chế biến | Đơn vị tính | Sau chế biến | Đơn vị | |||
| 1 | Đất sét sản xuất gạch nung: | |||||
| a | Gạch đặc nhỏ (200 x 95 x 60) | 1,710 | m3 | 1000 | viên gạch | 1,710 |
| b | Gạch đặc lớn (220 x 105 x 60) | 1,995 | m3 | 1000 | viên gạch | 1,995 |
| c | Gạch 2 lỗ nhỏ (160 x 90 x 50) | 1,005 | m3 | 1000 | viên gạch | 1,005 |
| d | Gạch 4 lỗ lớn (220 x 105 x 60) | 1,075 | m3 | 1000 | viên gạch | 1,075 |
| đ | Gạch 6 lỗ nhỏ (200 x 135 x 95) | 2,545 | m3 | 1000 | viên gạch | 2,545 |
| e | Gạch 6 lỗ lớn (220 x 150 x 105) | 3,290 | m3 | 1000 | viên gạch | 3,290 |
| 2 | Cát trắng (cát thủy tinh) | 1,000 | m3 | 1,356 | Tấn | 0,737 |
4. Phương pháp xác định khoáng sản nguyên khai từ khoáng sản thành phẩm
Phương pháp tính như sau:
| Số lượng khoáng sản = nguyên khai | Số lượng khoáng sản thành phẩm | x Hệ số quy đổi (Rqđ) |
Trong đó:
- Khoáng sản nguyên khai: Là sản phẩm tài nguyên của khoáng sản, đã khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng chưa qua đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác.
- Khoáng sản thành phẩm: Là khoáng sản sau khi khai thác được đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác, được đưa vào tiêu thụ, sử dụng.