vanban.org

Điều 9. Tổ chức thực hiện — Quyết định 55/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2022 Thay thế: 33/2022/QĐ-UBND · 10/10/2022
Quảng Ninh Ban hành 21/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Ninh · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 55/2020/QĐ-UBND
01/01/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức trong thời gian thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 663/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 386/2016/QĐ-UBND ngày 03/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 663/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2020/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện các nội dung sau:

1. Về chức năng, nhiệm vụ:

Ban hành Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ phối hợp của các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.

2. Về tổ chức, nhân lực

a) Ban hành Quyết định phân bổ biên chế công chức, số lượng người làm việc và hợp đồng 68 khối hành chính cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong tổng số được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; điều chỉnh, bố trí số lượng biên chế công chức theo đúng quy định của Nghị định 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ (tối thiểu 06 biên chế công chức/phòng thuộc Văn phòng); điều chỉnh, bố trí số lượng người làm việc được xác định là viên chức theo đúng quy định của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ (tối thiểu 07 người/phòng thuộc đơn vị sự nghiệp); báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp).

Đối với đơn vị tự chủ 100% kinh phí chi thường xuyên: Phê duyệt số lượng người làm việc trên cơ sở vị trí việc làm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đảm bảo số lượng người làm việc được xác định là viên chức tối thiểu 07 người/phòng theo đúng quy định của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ; chịu trách nhiệm về việc làm ổn định, lương và các chế độ chính sách khác cho viên chức, hợp đồng lao động của đơn vị theo quy định.

b) Tiếp tục rà soát số lượng cấp phó thuộc các phòng, ban chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc; xây dựng lộ trình, thực hiện sắp xếp, bố trí số lượng cấp phó theo đúng quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020, Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ “Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập” và quy định của tỉnh và các văn bản liên quan.