vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Y tế — Quyết định 55/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/11/2025 Thay thế: 47/2025/QĐ-UBND · 24/11/2025
Bình Định Ban hành 12/08/2020 Hiệu lực 24/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Y tế trên địa bàn tỉnh Bình Định · 55/2020/QĐ-UBND
24/11/202547/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành tỉnh Bình Định về an toàn thực phẩm, có trách nhiệm:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, kế hoạch để triển khai thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công.

b) Tổng hợp, báo cáo tình hình an toàn thực phẩm cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về an toàn thực phẩm và Bộ Y tế; yêu cầu các sở, ngành, UBND cấp huyện báo cáo về công tác quản lý an toàn thực phẩm.

2. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối với các cơ sở thực phẩm sau:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm do Bộ Y tế trực tiếp quản lý).

b) Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ hai cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên, trong đó sản phẩm có sản lượng lớn nhất thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.

c) Cơ sở dịch vụ ăn uống có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư và cơ sở dịch vụ ăn uống có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có quy mô từ 200 suất ăn trở lên/lần phục vụ.

d) Cơ sở dịch vụ ăn uống không có đăng ký kinh doanh: Bếp ăn tập thể, căng tin có quy mô từ 200 suất ăn trở lên/lần phục vụ; bếp ăn tập thể, căng tin trong các khu công nghiệp, khu kinh tế (không kể số lượng suất ăn); cơ sở dịch vụ ăn uống trong các khu du lịch thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.

đ) Các cơ sở thực phẩm khác theo ủy quyền của cấp trên.

3. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thuộc Điểm a, Điểm b và cơ sở thuộc Điểm c Khoản 2 Điều này.

4. Tổ chức tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.

5. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở thực phẩm thuộc lĩnh vực Y tế. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm theo quy định.

7. Tổ chức công tác thông tin, truyền thông, phổ biến kiến thức và pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

8. Thực hiện chương trình giám sát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm; giám sát phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm tại các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội do tỉnh, trung ương tổ chức.

9. Khi ngộ độc thực phẩm xảy ra, Sở Y tế tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm; chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan điều tra nguyên nhân, truy xuất nguồn gốc và xử lý theo quy định.