vanban.org

Điều 5. Hỗ trự cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối VÓI các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận — Quyết định 55/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/09/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 18/09/2019 Hiệu lực 28/09/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trự cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối VÓI các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

  1. Miễn tiền vé đi lại cho các đối tượng: Doanh nghiệp vận tải thực hiện miễn tiền vé đối với trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyêt tật nặng và người khuyêt tật đặc biệt nặng.

Doanh nghiệp vận tải phát hành thẻ ưu tiên cho các đối tượng miễn tiền vé. Căn cứ hồ so và số lượng the ưu tiên Sở Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp vận tải thủ tục thanh toán kinh phí hỗ trợ.

  1. Giảm 50% giá vé đối với các đối tượng: Người có công với cách mạng; người cao tuổi; học sinh các trường học trên địa bàn tỉnh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có trụ sở chính hoặc chi nhánh trên địa bàn tỉnh.
  2. Điều kiện để được giảm giá vé:
  1. Người có công với cách mạng phải xuất trình giấy chứng nhận hoặc 01 loại giấy tờ khác xác nhận là người có công với cách mạng.
  2. Người cao tuổi phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác (có hình ảnh) để chứng nhận là người cao tuồi.
  3. Học sinh, sinh viên phải xuất trình thẻ học sinh, sinh viên do các trường học, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có trụ sở chính hoặc chi nhánh trên địa bàn tỉnh cấp.
  4. Đối tượng được giảm 50% giá vé: Ngân sách nhà nước hỗ trợ thông qua vé tháng cho đối tượng Điểm c, Khoản 3 Điều này (1 tuyến, 2 tuyến và liên tuyến);
  5. Vé tháng 01 tuyến quy đổi bằng 60 lượt, 2 tuyến bằng 90 lượt và liên tuyến bằng 120 lượt.
  6. Giá vé tháng do doanh nghiệp vận tải đăng ký nhưng tính quy đồi ra giá cước một lượt đi tối đa bằng 70% vé lượt.

Sở Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp vận tải thủ tục thanh toán kinh phí hỗ trợ.

  1. Kinh phí, thủ tục thực hiện giảm giá vé:
  1. Kinh phí thực hiện giảm giá vé do nhà nước hoàn trả trên cơ sở số lượng vé phát hành cho người sử dụng thực tế nhưng tối đa không quá 04% giá vé/ghế thiết kế/lượt xe/tháng (bao gồm cả chỗ ngồi và chỗ đứng) đối với các tuyến xe buýt.
  2. Doanh nghiệp vận tải phải xây dựng mức trần giá vé tháng từng tuyến, gửi Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt để làm cơ sở thực hiện; có trách nhiệm in vé và các thông tin bắt buộc khác theo đúng quy định tại Thông tư số 191/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải hành khách băng xe ô tô.
  3. Doanh nghiệp vận tải có trách nhiệm lập bảng kê thực hiện giảm giá vé trong tháng/tuyến để làm cơ sở quyết toán kinh phí hỗ trợ giảm giá vé hàng quý.

Kinh phí hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh từ ngân sách tỉnh không giới hạn giai đoạn, thanh toán thực hiện theo mức quy đổi mỗi quý 1 lần chậm nhất ngày 15 quý tiếp theo.

Sở Giao thông vận tải và Sờ Tài chính giám sát, kiểm tra việc thanh toán đối với vé miễn, giảm. .