vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 55/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2024 Thay thế: 91/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Hà Nam Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 15/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 91/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 91/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 55/2019/QĐ-UBND
31/12/202491/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 59/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2019/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi đến người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp.

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc trong việc xác định diện tích, loại đất chuyên trồng lúa nước chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.

- Vào thời điểm xây dựng dự toán năm (tháng 7):

+ Tổng hợp diện tích đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh và chi tiết trên từng địa phương (huyện, thành phố) gửi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng dự toán hàng năm theo quy định.

+ Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, căn cứ kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, tổng hợp diện tích đất chuyên trồng lúa nước dự kiến chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Kết thúc năm (trước ngày 10 tháng 1 năm sau) tổng hợp diện tích đất chuyên trồng lúa nước đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời gửi về Sở Tài chính.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, xây dựng dự toán chi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo các nhiệm vụ được quy định tại điểm 1 Điều 5 Quyết định này gửi về Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định.

- Chủ trì cùng Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra việc tình hình thực hiện kế hoạch bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính

- Xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp và thông báo cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Đồng thời hướng dẫn thông tin để người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước.

- Hàng năm, căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương và nguồn kinh phí được sử dụng để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, chủ trì phối hợp với Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cân đối tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cho các huyện, thành phố và các cơ quan cấp tỉnh theo các nội dung được quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019.

- Tổng hợp kết quả thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; kết quả phân bổ và tình hình sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất lúa trên địa bàn toàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì hướng dẫn các chủ dự án trên địa bàn khi lập dự án đầu tư bổ sung thêm nội dung chi phí trong dự án đầu tư đối với số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

- Tham mưu bố trí vốn đầu tư hàng năm cho các công trình, dự án thuộc cấp tỉnh quản lý để có nguồn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các địa phương sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa kết hợp với các nguồn vốn đầu tư hợp pháp khác để thực hiện duy tu, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình xây dựng giao thông nội đồng, thủy lợi nội đồng do cấp huyện quản lý phục vụ cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp.

5. Cơ quan thuế.

Theo dõi và xác định số tiền chậm nộp của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi quá thời hạn nộp theo công văn của cơ quan Tài chính và thông báo số tiền chậm nộp cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố gửi đến người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp.

- Chỉ đạo Phòng Tài chính Kế hoạch xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp và thông báo cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Đồng thời hướng dẫn thông tin để người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước.

- Tổ chức rà soát đôn đốc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

- Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, xây dựng dự toán chi thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo nhiệm vụ được quy định tại điểm 2 Điều 5 Quyết định này gửi về Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất lúa được phân bổ để thực hiện các nội dung quy định tại Điều 5 Quyết định này.

- Thực hiện tổng hợp kết quả thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; diện tích đất chuyên trồng lúa nước đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất; kết quả phân bổ và tình hình sử dụng số tiền bảo vệ, phát triển đất lúa trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời gửi về các sở: Tài chính; Tài nguyên Môi trường; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kế hoạch và Đầu tư.

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và các chủ đầu tư dự án, các xã hàng năm tham mưu bố trí vốn cho các công trình, dự án theo phân cấp để có nguồn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

- Hàng năm căn cứ kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất, dự kiến nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa năm sau báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời gửi về Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Tài chính.

7. Các cơ quan, đơn vị liên quan: theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện Quyết định này.