vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 55/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2021 Thay thế: 33/2021/QĐ-UBND · 27/06/2021
Ninh Thuận Ban hành 13/07/2018 Hiệu lực 15/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận · 55/2018/QĐ-UBND
07/07/202133/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận · 42/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Ban Dân tộc:

a) Lãnh đạo Ban Dân tộc: gồm Trưởng ban và không quá 2 Phó Trưởng ban.

b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc;

c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết một Phó trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban.

d) Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban Dân tộc tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước.

đ) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghị hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban Dân tộc tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ như sau:

a) Phòng Thanh tra;

b) Phòng Kế hoạch - Chính sách;

c) Phòng Tuyên truyền và Địa bàn.

3. Biên chế công chức của Ban Dân tộc tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật công chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghị hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, người lao động trong các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.