vanban.org

Điều 3. Nội dung quy định — Quyết định 55/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2022 Thay thế: 49/2022/QĐ-UBND · 04/11/2022
Nghệ An Ban hành 04/08/2017 Hiệu lực 20/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2022/QĐ-UBND PHÊ DUYỆT DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO, MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 49/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND Ban hành danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo cho từng nghề, mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đối tượng tham gia học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 55/2017/QĐ-UBND
15/11/202249/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung quy định

1. Danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo cho từng nghề (theo phụ lục đính kèm).

2. Mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đối tượng tham gia học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng:

a) Hỗ trợ chi phí đào tạo: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.

Đối với những nghề có mức kinh phí đào tạo cho toàn khóa học cao hơn mức hỗ trợ chi phí đào tạo thì học viên thỏa thuận với cơ sở giáo dục nghề nghiệp để nộp đủ kinh phí chênh lệch giữa mức chi phí toàn khóa học với mức hỗ trợ đào tạo.

b) Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.