vanban.org

Điều 23. Quy định về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật về đo đạc và bản đồ — Quyết định 55/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2021/QĐ-UBND · 01/06/2021
Lạng Sơn Ban hành 10/10/2017 Hiệu lực 20/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 55/2017/QĐ-UBND
15/06/202113/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 22/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Quy định về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật về đo đạc và bản đồ

1. Dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Tối mật:

a) Tọa độ các điểm cơ sở quốc gia hạng II trở lên tạo thành mạng lưới quốc gia hoàn chỉnh kèm theo các ghi chú điểm;

b) Tài liệu điều tra, khảo sát về đường biên giới quốc gia chưa được công bố.

2. Dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Mật:

a) Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia bao gồm: Tọa độ gốc trắc địa, tọa độ gốc thiên văn, tọa độ gốc vệ tinh, giá trị gốc trọng lực tuyệt đối, giá trị gốc độ cao, giá trị gốc độ sâu;

b) Phim, ảnh hàng không bao gồm phim, ảnh hàng không kỹ thuật số và sản phẩm quét phim, ảnh hàng không kèm theo số liệu xác định tọa độ tâm ảnh có số lượng tờ liên kết bằng diện tích lớn hơn 200km2 ở thực địa;

c) Bản đồ địa hình dạng giấy, dạng số và cơ sở dữ liệu nền địa lý các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, có diện tích liên kết lớn hơn 200 km2;

 d) Tài liệu đo đạc và bản đồ của khu vực, mục tiêu, đối tượng trong diện bảo mật.