vanban.org

Điều 5. Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách xã hàng năm — Quyết định 55/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2022 Thay thế: 29/2022/QĐ-UBND · 31/08/2022
Bắc Kạn Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 15/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND quy định cụ thể về trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 29/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự lập, gửi, xét duyệt, thẩm định, thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm đối với nguồn vốn đầu tư do ngân sách cấp xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn Bắc Kạn · 55/2017/QĐ-UBND
15/01/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 413/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách huyện, xã theo niên độ ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 413/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách xã hàng năm

1. Thời hạn chốt số liệu lập báo cáo quyết toán năm

Thời hạn chốt số liệu thanh toán để lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư ngân sách xã quản lý hàng năm là ngày 31 tháng 1 năm sau. Thời hạn thanh toán cụ thể như sau:

Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng).

Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ được tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch (trừ trường hợp tạm ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 1 năm sau).

Trường hợp dự án được phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau, thì số vốn thanh toán sau thời điểm 31 tháng 1 được quyết toán vào ngân sách năm sau.

2. Số liệu báo cáo quyết toán phải được phản ánh chi tiết theo từng nguồn vốn, từng dự án, trong đó chi tiết vốn trong nước và vốn nước ngoài (nếu có).

3. Vốn thanh toán được đưa vào quyết toán trong năm, bao gồm:

a) Vốn thanh toán cho khối lượng hoàn thành của các dự án đầu tư được giao vốn trong năm kế hoạch, kể cả thanh toán bằng hình thức ghi thu ghi chi hay thanh toán bằng ngoại tệ từ ngày 01 tháng 01 năm kế hoạch đến hết thời hạn chỉnh lý quyết toán.

Trường hợp trong kế hoạch vốn đầu tư được giao có bố trí để thu hồi số vốn đã ứng trước kế hoạch của các dự án, thì số vốn quyết toán là tổng số vốn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết niên độ quyết toán, bao gồm cả phần khối lượng hoàn thành của kế hoạch ứng trước đã thanh toán trước đây chuyển sang.

b) Vốn thanh toán cho khối lượng hoàn thành của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn thuộc kế hoạch năm trước được phép chuyển sang năm sau thực hiện và thanh toán, kể cả thanh toán bằng hình thức ghi thu ghi chi hay thanh toán bằng ngoại tệ từ ngày 01 tháng 02 năm kế hoạch đến hết thời hạn thanh toán theo quy định.

c) Số thanh toán cho khối lượng hoàn thành để hoàn trả các khoản tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước chuyển sang năm kế hoạch từ ngày 01 tháng 02 năm kế hoạch đến hết thời hạn chỉnh lý quyết toán.

4. Đối với số vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi không đưa vào quyết toán năm. Sau thời gian chỉnh lý quyết toán, số dự tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi còn lại được chuyển sang ngân sách năm sau để thu hồi tạm ứng, không phải xét chuyển.

5. Phần thuyết minh:

a) Đối với chủ đầu tư: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư.

b) Đối với Kho bạc nhà nước cấp huyện: Báo cáo tổng quát đặc điểm, tình hình thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao trong năm do UBND cấp xã quản lý mà Kho bạc cấp huyện kiểm soát thanh toán. Đề xuất và kiến nghị tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc có liên quan đến công tác quyết toán vốn đầu tư, quản lý vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm.

6. Phần số liệu và biểu mẫu:

a) Chủ đầu tư thực hiện các biểu mẫu sau:

Biểu 01/CĐT, 02/CĐT, 03/CĐT ban hành kèm theo Quyết định này.

Kho bạc nhà nước cấp huyện phối hợp với UBND cấp xã rà soát, đối chiếu, đảm bảo khớp đúng số liệu giữa Kho bạc cấp huyện và kế toán xã. Kết quả đối chiếu là cơ sở để UBND cấp xã báo cáo quyết toán ngân sách xã.

b) Kho bạc nhà nước cấp huyện thực hiện các biểu mẫu sau:

Biểu 01/KBQT, 03/KBQT, 04/KBQT, 05/KBQT ban hành kèm theo Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính.