vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 55/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/11/2017 Thay thế: 93/2017/QĐ-UBND · 06/11/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 20/08/2016 Hiệu lực 30/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Huế · 85/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh · 93/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh · 55/2016/QĐ-UBND
16/11/201793/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Văn phòng được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng số biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm, Văn phòng xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.