Điều 1. Mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Mức thu:
| STT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép) | Đồng/giấy phép | 75.000 |
| 2 | Các công trình khác | Đồng/giấy phép | 150.000 |
| 3 | Gia hạn giấy phép xây dựng | Đồng/giấy phép | 15.000 |
2. Đối tượng nộp, quản lý nguồn thu lệ phí:
Mức thu lệ phí trên áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư xây dựng công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo thuộc diện được cấp phép xây dựng quy định tại Điều 40 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Giao Sở Xây dựng và các phòng có chức năng quản lý hoạt động xây dựng thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã cấp phép xây dựng và được phép thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu lệ phí tại các điểm thu lệ phí.
Hằng tháng, chậm nhất ngày 05 của tháng sau, đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hằng năm của đơn vị theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng lệ phí không được đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Thông tư số 250/2016/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.