Điều 4. Điều kiện để cấp giấy phép quy hoạch
Việc cấp phép quy hoạch phải căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển thực tế của đô thị, quy chuẩn về quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, cụ thể:
1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, chưa có quy hoạch chi tiết.
a) Đối với các dự án trong đô thị (Thành phố và các thị trấn, thị xã)
Khi cấp giấy phép quy hoạch phải căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của đô thị, quy định quản lý theo quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, đề xuất của chủ đầu tư (Áp dụng xem xét trên cơ sở Khoản 2 Điều 37 Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07-4-2010 của Chính phủ).
b) Đối với các dự án ngoài đô thị
Khi cấp giấy phép quy hoạch phải căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của khu chức năng đặc thù, quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và đề xuất của chủ đầu tư (Áp dụng xem xét trên cơ sở Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06-5-2015 của Chính phủ).
c) Nội dung của giấy phép quy hoạch được quy định tại Điều 39 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07-4-2010 của Chính phủ và Điều 35 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06-5-2015 của Chính phủ.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị
a) Đối với các dự án trong đô thị (Thành phố và các thị trấn, thị xã)
Khi cấp giấy phép quy hoạch cho công trình riêng lẻ phải xem xét trên cơ sở đồ án quy hoạch chung xây dựng hoặc đồ án quy hoạch phân khu đô thị, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, tình hình thực tế về không gian, kiến trúc, cảnh quan và điều kiện hạ tầng kỹ thuật, môi trường của khu vực và các Quy chuẩn, tiêu chuẩn để xác định các thông số trong nội dung giấy phép quy hoạch.
b) Đối với các dự án ngoài đô thị
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của khu chức năng đặc thù, quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng, tình hình thực tế về không gian, kiến trúc, cảnh quan và điều kiện hạ tầng kỹ thuật trong khu vực và các quy chuẩn, tiêu chuẩn, để xác định các thông số trong giấy phép quy hoạch.
c) Nội dung của giấy phép quy hoạch được quy định tại Điều 39 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07-4-2010 của Chính phủ và Điều 35 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06-5-2015 của Chính phủ.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với một lô đất: Khi cấp giấy phép quy hoạch phải căn cứ vào quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; tình hình thực tế về không gian, kiến trúc, cảnh quan và điều kiện hạ tầng kỹ thuật, môi trường của khu vực; quy chuẩn quy hoạch đô thị để xác định phạm vi, ranh giới, quy mô đất đai; các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch; các yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan, môi trường; hạ tầng kỹ thuật theo nội dung của giấy phép quy hoạch được quy định tại Điều 39, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 củ Chính phủ và Điều 35, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ để chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng và cơ quan có thẩm quyền góp ý thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 5 ha (hoặc nhỏ hơn 2 ha đối với dự án xây dựng nhà ở chung cư): Thực hiện việc cấp giấy phép quy hoạch để lập dự án đầu tư, chấp thuận tổng mặt bằng, không phải lập quy hoạch chi tiết nếu phù hợp với quy hoạch phân khu.
(Các bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc, giải pháp hạ tầng kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án phải phù hợp với quy hoạch phân khu hoặc giấy phép quy hoạch được cấp đối với các trường hợp phải cấp giấy phép theo quy định tại Điều 36 Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07-4-2010 của Chính phủ và Điều 32 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06-5-2015 của Chính phủ; đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh).