vanban.org

Điều 4. Nội dung, mức chi cho công tác áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiên bắt buộc — Quyết định 55/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/01/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 21/12/2016 Hiệu lực 02/01/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung, mức chi cho công tác áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiên bắt buộc

  1. Chi cho công tác lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc:
  1. Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, cước phí bưu chính, in ân tài liệu, mẫu biểu phục vụ cho công tác lập hô sơ: Mức chi căn cứ hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được câp có thâm quyên phê duyệt;
  2. Chi xác định tình trạng nghiện ma túy: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyên quy định đôi với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;
  3. Chi công tác phí cho cán bộ đi xác minh nơi cư trú, bàn giao người vi phạm, xác minh, thu thập tài liệu để lập hồ sơ đề nghị hoặc thu thập tài liệu bổ sung hồ sơ:

Nội dung và mức chi thực hiện theo CỊuy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

  1. Chi hỗ trợ quản lý người nghiện không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP:
  1. Mức chi cụ thể theo Phụ lục 01 của Quy định này;
  2. Việc hỗ trợ kinh phí cho Trung tâm được giao nhiệm vụ quản lý người nghiện không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện như sau:
  • Định kỳ (3 tháng hoặc 6 tháng) căn cứ số lượng người nghiện không có nơi cư trú ổn định lưu trú tại Trung tâm, Trung tâm có văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị hỗ trợ các khoản chi theo quy định tại các điểm a khoản này, kèm theo các tài liệu sau:
  • Bảng tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ;
  • Danh sách người nghiện không có nơi cư trú ổn định lưu trú tại Trung tâm (ghi rõ số ngày từng người thực tế lưu trú tại Trung tâm);
  • Bản phô tô các Quyết định của ủy ban nhân dân cấp xã ệiao cho Trung tâm quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp theo mẫu so 03 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đê nghị, thi hành quyêt định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính ị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc; i
  • Danh sách người của Trung tâm được phân công quản lý, giúp đỡ người nghiện theo quy định tại điểm a khoản này;
  • Các chứng từ chi tiêu có liên quan đến việc hỗ trợ cho người nghiện quy định tại diêm a khoản này (để đối chiếu, Trung tâm trực tiếp thực hiện lưu giữ theo quy định hiện hành);
  • Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ tài liệu của Trung tâm theo quỵ định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thâm định hô sơ và câp kinh phí hô trợ cho Trung tâm (theo mức chi quy định tại điểm a khoản này và số lượng người nghiện không có nơi cư trú ổn định lưu trú tại Trung tâm theo thời gian thực tế). Trường hộp kinh phí đề nghị hỗ trợ vượt dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Sở Tài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền xem xét bổ sung dự toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. Trường hợp không giải quyết hỗ trợ phải trả lời băng văn bản và nêu rõ lý do.
  1. Chi tiền tàu xe hoặc thuê mướn phương tiện vận chuyển đưa người không có nơi cư trú ổn định vào Trung tâm; đưa người đã có quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đưa người chẩp hành xong quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không xác định được nơi cư trú và không còn khả năng lao động vào cơ sở bảo trợ xã hội:

Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm.

  1. Chi truy tìm người đã có quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng bò trốn trước khi đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; truy tìm học viên bỏ trốn khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc:
  1. Chi cho người được giao nhiệm vụ truy tìm đối tượng bỏ trốn:
  • Chi chế độ công tác phí: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Ngoài chế độ công tác phí, trong những ngày truy tìm đối tượng bỏ trốn được bồi dưỡng: 100.000 đồng/người/ngày;
  • Chi chế độ làm đêm, thêm giờ: Thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức.
  1. Hỗ trợ cho đối tượng trong những ngày đi trên đường:
  • Tiền ăn: 40.000 đồng/người/ngày;
  • Tiền ngủ (nếu có): Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối vói các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam.