Điều 1. Quy định mức thu học phí theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ kinh phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định; với các nội dung chủ yếu như sau:
- Đối tượng áp dụng mức thu học phí
- Trẻ em các trường mầm non công lập (kể cả các trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính);
- Học sinh các trường trung học cơ sở công lập;
- Học sinh các trường trung học phổ thông công lập (kể cả các trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính và các trường trung học phổ thông công lập có học sinh công lập tự chủ);
- Học viên giáo dục thường xuyên (Bổ túc văn hóa, trung học cơ sở và trung học phổ thông);
- Học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông học hướng nghiệp nghề;
- Sinh viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Nguyên tắc xác định mức học phí
- Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: việc xây dựng, ban hành mức thu học phí mới phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa phương, khả năng đóng góp thực tế của người dân, thu nhập bình quân hộ gia đình và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng hàng năm theo từng vùng (vùng được xác định theo hộ khẩu thường trú của hộ gia đình); cụ thể như sau:
- Vùng thành thị: Bao gồm các phường của thành phố Quy Nhơn, các phường thuộc thị xã, các thị trấn thuộc các huyện.
- Vùng nông thôn: Bao gồm các xã thuộc huyện Tuy Phước, Tây Sơn, An Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh (trừ các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước).
- Vùng miền núi, hải đảo, bán đảo: Bao gồm các xã thuộc huyện Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh; các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu, Phước Mỹ thuộc thành phố Quy Nhơn và các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Đối với giáo dục nghề nghiệp công lập: Việc điều chỉnh mức thu học phí được thực hiện theo lộ trình giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ
Quy định về cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm: các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Mức thu học phí được xây dựng và ban hành nằm trong khung học phí theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.
- Mức thu học phí
- Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông (bao gồm: công lập và công lập tự chủ) được điều chỉnh cho 6 năm học từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021, chia làm 3 giai đoạn (2 năm học thực hiện 1 mức thu học phí), cụ thể như sau:
- Đối với học phí công lập điều chỉnh tăng bình quân 20% so với mức thu học phí đang thực hiện cho vùng thành thị và 15% cho vùng nông thôn; vùng miền núi giữ nguyên mức thu học phí như năm học 2014 - 2015 không điều chỉnh tăng học phí. Các mức thu học phí được điều chỉnh đến năm học 2020 - 2021 không vượt so với mức thu tối đa do Chính phủ quy định.
- Đối với học phí công lập tự chủ điều chỉnh bình quân 10% so với mức thu học phí đang thực hiện cho vùng thành thị và vùng nông thôn; vùng miền núi giữ nguyên mức thu học phí như năm học 2014 - 2015 không điều chỉnh tăng học phí. Các mức thu học phí được điều chỉnh đến năm học 2020 - 2021 không vượt so với mức thu tối đa do Chính phủ quy định.
- Không điều chỉnh tăng học phí hướng nghiệp nghề phổ thông tại các trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp, giữ nguyên mức thu học phí như năm học 2014 - 2015.
- Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được điều chỉnh theo từng năm học từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. Các mức thu được điều chỉnh phải phù hợp với các nhóm ngành nghề đào tạo và hình thức đào tạo và không vượt mức thu học phí theo từng năm học do Chính phủ quy định.
- Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông (bao gồm: công lập và công lập tự chủ) từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
(Kèm theo Phụ lục số 01)
- Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
(Kèm theo Phụ lục số 02)
- Quy định về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
- Miễn, giảm học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục nghề nghiệp
- Đối tượng không phải đóng học phí: thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ;
- Đối tượng miễn, giảm học phí được thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 và các Điều có liên quan của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành;
Ngoài các đối tượng đã quy định tại điểm a, điểm b nêu trên để phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, quy định bổ sung thêm đối tượng miễn học phí:
Miễn học phí cho học sinh là con của bệnh nhân phong Quy Hòa đang hưởng trợ cấp xã hội;
Miễn học phí bổ túc văn hóa cho học viên học bổ túc văn hóa thuộc diện phổ cập giáo dục bậc trung học.
- Không áp dụng miễn, giảm học phí theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ đối với học sinh học hướng nghiệp nghề phổ thông.
- Hỗ trợ chi phí học tập
Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập: thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
- Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Quản lý và sử dụng học phí
- Quy định về tổ chức thu và sử dụng học phí được thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành;
- Ngân sách nhà nước thực hiện cấp bù miễn, giảm học phí cho các đối tượng được bổ sung miễn học phí (học sinh là con của bệnh nhân phong Quy Hòa đang hưởng trợ cấp xã hội; học viên học bổ túc văn hóa thuộc diện phổ cập giáo dục bậc trung học).
- Thời gian thực hiện
- Mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ đầu năm học 2015 - 2016 đến ngày 30/11/2015 được thực hiện như mức thu học phí năm học 2014 - 2015;
- Mức thu học phí điều chỉnh và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập được áp dụng cho năm học 2015 - 2016 từ ngày 01/12/2015.
- Tổ chức thực hiện
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính và các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn việc triển khai thực hiện.