Điều 4. Chính sách và phương thức hỗ trợ
1. Ngân sách nhà nước đầu tư 100% kinh phí cho điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí để xác định các vùng sản xuất tập trung thực hiện các dự án sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản áp dụng tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt.
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ không quá 50% kinh phí đầu tư cho xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng: Giao thông, hệ thống thủy lợi, trạm bơm, điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống cấp thoát nước của vùng sản xuất tập trung; nhà xưởng, thiết bị chế biến, vật tư sản xuất (nhưng không quá 1 tỷ đồng trên một dự án được UBND tỉnh phê duyệt).
3. Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông các cấp; dạy nghề cho lao động nông thôn áp dụng tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất, sơ chế sản phẩm an toàn theo các quy định hiện hành.
4. Hỗ trợ một lần (100% kinh phí) đối với việc thuê tư vấn, tổ chức chứng nhận đánh giá để được cấp giấy chứng nhận sản phẩm an toàn theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt.
5. Chi phí chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất, chế biến nông sản và thủy sản áp dụng theo Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 03/8/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
6. Hỗ trợ 1% tổng kinh phí của dự án để quản lý kiểm tra, giám sát cho các dự án VietGAP được UBND tỉnh phê duyệt.
7. Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia.
8. Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư sản xuất, sơ chế sản phẩm áp dụng tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt ngoài việc được hưởng chính sách quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 4 Quyết định này còn được hưởng các chính sách hỗ trợ và ưu đãi khác theo các quy định hiện hành.