vanban.org

Điều 9. Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ — Quyết định 55/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2014 Thay thế: 30/2014/QĐ-UBND · 10/09/2014
Đà Nẵng Ban hành 05/12/2012 Hiệu lực 15/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 30/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 55/2012/QĐ-UBND
20/09/201430/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ

1. Các doanh nghiệp sau khi được xét chọn (có Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố) và có phát sinh các nội dung hoạt động thuộc các lĩnh vực được hỗ trợ theo quy định tại Chương II, tiến hành lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu 3, Phụ lục II Quy định này.

Tùy theo từng trường hợp đề nghị hỗ trợ dưới đây yêu cầu phải có các văn bản, chứng từ sau:

a) Trường hợp hỗ trợ chi phí thuê tư vấn lập dự án đầu tư thiết bị công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng chiến lược kinh doanh, thiết kế sản phẩm mới, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên nhiên vật liệu, sử dụng nguyên liệu nội địa thay thế nguyên liệu nhập khẩu (nêu tại Khoản 2, Điều 4 của Quy định này):

- Hợp đồng tư vấn kèm theo Dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đã lập liên quan đến các nội dung được hỗ trợ nêu trên;

- Các chứng từ thanh toán hợp đồng hợp lệ;

b) Trường hợp hỗ trợ đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ mới trong các khâu sản xuất, xử lý môi trường, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu (nêu tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định này):

- Dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật có liên quan;

- Hợp đồng mua sắm máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ và các chứng từ thanh toán hợp đồng hợp lệ. 

c) Trường hợp hỗ trợ chi phí sản xuất thử (nêu tại Khoản 4, Điều 4 của Quy định này):

- Phương án sản xuất thử;

- Bảng kê chi phí thực tế phát sinh, kèm theo bản sao các chứng từ về chi phí có xác nhận và đóng dấu của cơ sở;

- Báo cáo kết quả tổ chức sản xuất thử (kèm theo hình ảnh sản phẩm).

d) Trường hợp hỗ trợ kinh phí đào tạo mới, đào tạo lại (nêu tại Điều 5):

 - Kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp;

- Danh sách học viên đã tham gia khóa đào tạo có chữ ký của học viên; biên bản kiểm tra kết quả đào tạo; báo cáo kết quả đào tạo;

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn giữa cơ sở sản xuất với người lao động.

e) Trường hợp hỗ trợ kinh phí tham gia hội chợ, triển lãm trong nước (nêu tại Điểm b, Khoản 1, Điều 7 của Quy định này):   

- Thư mời tham gia hội chợ, triển lãm;

- Chứng từ hợp lệ có liên quan đến khoản chi phí được hỗ trợ theo quy định;

- Báo cáo kết quả đạt được sau khi tham gia hội chợ, triển lãm.

g) Trường hợp hỗ trợ kinh phí ký gửi bán hàng lưu niệm (nêu tại Khoản 2, Điều 7 của Quy định này):

- Các hợp đồng ký gửi bán hàng lưu niệm;

- Chứng từ thanh toán hợp lệ có liên quan đến chi phí đã thực hiện.

h) Trường hợp hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp đối với sản phẩm lưu niệm (nêu tại Khoản 3, Điều 7 của Quy định này):

- Các giấy chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Chứng từ hợp lệ có liên quan đến chi phí đã thực hiện.