Điều 5. Thông báo khởi công
Chủ đầu tư phải đảm bảo các điều kiện khởi công xây dựng theo các quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng và những quy định sau:
1. Trước khi khởi công xây dựng ít nhất 07 ngày làm việc, chủ đầu tư phải thực hiện thông báo khởi công cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, cơ quan cấp phép xây dựng và Sở quản lý các công trình xây dựng chuyên ngành (đối với các công trình chuyên ngành) để thực hiện việc quản lý, kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.
2. Hồ sơ thông báo gồm:
a) Văn bản của chủ đầu tư thông báo khởi công xây dựng công trình (theo mẫu Phụ lục số 1);
b) Bản sao giấy phép xây dựng (đối với những công trình phải xin giấy phép xây dựng);
c) Giấy phép sử dụng tạm hè, đường (nếu có nhu cầu sử dụng).
d) Bản sao Quyết định đầu tư (đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng);
e) Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;
f) Nội dung các biện pháp, giải pháp bảo vệ môi trường đã cam kết thực hiện trong quá trình thi công công trình;
g) Biện pháp tổ chức thi công nhằm đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường cho công trình, các công trình liền kề, công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan trong mọi điều kiện thời tiết, biên bản khảo sát hiện trạng công trình liền kề (nếu có), cam kết đền bù thiệt hại về người, công trình, tài sản nếu được xác định do việc thi công xây dựng công trình mới gây ra.
3. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn phải bố trí cán bộ tiếp nhận thông báo của chủ đầu tư, xác nhận “đã tiếp nhận thông báo khởi công” của chủ đầu tư trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này.